Những thông tin về điểm GPA để du học nước ngoài

GPA là một thuật ngữ vô cùng quen thuộc đối với học sinh, sinh viên đặc biệt là đối với những bạn đang tìm hiểu về du học. Nếu như bạn là một trong số những người có dự định du học nước ngoài và đang tìm hiểu về điểm GPA để du học bao nhiêu điểm thì bạn không thể bỏ qua bài viết dưới đây của duhoctms.edu.vn.

1. Giới thiệu tổng quan về GPA

Giới thiệu tổng quan về GPA
Giới thiệu tổng quan về GPA

GPA được viết tắt của cụm từ Grade Point Average là điểm trung bình tích lũy, điểm tích lũy hoặc điểm trung bình dùng để phản ánh kết quả học tập của học sinh, sinh viên trong suốt quá trình học tập, có thể tính theo từng học kỳ, năm học hoặc từng khóa học.

Điểm GPA là điều kiện bắt buộc và quan trọng, yêu cầu cung cấp điểm của bạn trong khoản thời gian học tập ở Việt Nam, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng được nhận vào trường của du học sinh khi đi du học ở bất kì quốc gia nào.

Điểm GPA yêu cầu sẽ có sự khác biệt tùy theo từng quốc gia, trường đại học mà bạn chọn. Tuy nhiên, phần lớn tiêu chí tuyển sinh du học đều yêu cầu GPA ở mức 6.0 trở lên.

2. Một số thuật ngữ liên quan đến GPA

Weighted GPA

Weighted GPA là điểm GPA có trọng số, được xét theo độ khó của khóa học và thông thường sẽ được tính theo thang điểm từ 0 – 5.0. Chẳng hạn như:

  • Một học sinh trong lớp Advanced Placement đạt điểm A có thể tương đương với GPA 5.0
  • Một học sinh trong lớp honor (lớp nâng cao) đạt điểm A có thể tương đương với GPA 4.5
  • Một học sinh trong lớp IP (lớp bình thường) đạt điểm A có thể tương đương với GPA 4.0.

GPA out of

GPA out of là một thuật ngữ dùng để chỉ thang điểm GPA và sẽ có một con số đại diện cho một thang điểm theo sau cụm từ. Ví dụ như GPA out of 4 nghĩa là GPA được tính theo thang số 4.

Cumulative GPA

Cumulative GPA hay Cumulative Grade Point Average (CGPA) là thuật ngữ dùng để chỉ điểm trung bình tích lũy của nhiều học kỳ và cả khóa học. Nói một cách đơn giản, CPA là trung bình của nhiều GPA. Ở một số trường học nước ngoài sẽ yêu cầu cả hai loại điểm là GPA và điểm CGPA.

3. Thang điểm GPA

Thang điểm 4 là thang điểm GPA phổ biến và thông dụng nhất, tuân theo thang điểm theo hệ thống giáo dục nước Mỹ. Tuy nhiên cùng tuỳ vào mỗi quốc gia mà thang điểm được quy định riêng để đánh giá và phân loại học sinh/sinh viên và được quy đổi theo bảng quy đổi thang điểm GPA.

Thang điểm GPA
Thang điểm GPA

Để đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên, đa số các nước phương Tây như như Mỹ, Úc, Anh,… đều sử dụng thang điểm GPA bằng chữ – letter grade (A, B, C, D, F). Nhưng cũng tùy theo hệ thống giáo dục của mỗi nước, thang điểm này lại được chia thành các mức nhỏ hơn như A+, A, A-,… Riêng hệ thống giáo dục ở Việt Nam đang sử dụng 3 thang điểm phổ biến sau:

Thang điểm 10

Đây là thang điểm thông dụng nhất tại Việt Nam được để đánh giá kết quả học tập của học sinh ở bậc tiểu học, trung học cơ sở và THPT. Có một số trường trung cấp, cao đẳng và đại học cũng áp dụng thang điểm này trong quy chế đào tạo.

Phân loại học sinh, sinh viên dựa trên thang điểm 10 có kết quả học tập theo từng học kì, năm học như sau:

Phân loại Học sinhSinh viên 
GiỏiTất cả các môn phải có điểm trung bình trên 8.0 và không có môn nào dưới 6.5, riêng môn toán và văn phải đạt đủ 8.0 trở lên. 
Riêng học sinh trường chuyên phải có thêm điều kiện là điểm trung bình môn chuyên trên 8.0 
Xuất sắc: 9 – 10
Giỏi: 8 – dưới 9
KháĐiểm trung bình trên 6.5 và không có môn nào dưới 5.0, điểm toán và văn tối thiểu 6.5
Học sinh trường chuyên phải có điểm trung bình môn chuyên trên 6.5
7 – dưới 8
Trung bìnhĐiểm trung bình phải trên 5.0. Không có điểm của môn nào dưới 3.5, điểm toán và văn không được dưới 5.0
Học sinh trường chuyên phải có điểm trung bình môn chuyên trên 5.0
Trung bình khá: 6 – dưới 7
Trung bình: 5 – dưới 6
YếuGPA các môn học tối thiểu 3.5. Điểm trung bình mỗi môn trên 2.04 – dưới 5 (không đạt)
KémCác trường hợp còn lại Dưới 4

Thang điểm chữ

Thang điểm này sẽ áp dụng đối với các sinh viên theo học bậc cao đẳng, đại học được đào tạo theo hệ thống tín chỉ, cụ thể như sau:

  • Điểm A: loại Giỏi
  • Điểm B+: loại Khá giỏi
  • B: loại Khá
  • C+: loại Trung bình khá
  • C: loại Trung bình
  • D+: loại Trung bình yếu
  • D: loại Yếu
  • F: loại Kém (không đạt)

Thang điểm 4

Đây là thang điểm thường được áp dụng đối với sinh viên theo học bậc cao đẳng, đại học tại các trường áp dụng phương pháp đào tạo theo hệ thống tín chỉ:

  • Điểm GPA từ 3.60 – 4.00: Loại xuất sắc
  • Điểm GPA từ 3.20 – 3.59: Giỏi
  • Điểm GPA từ 2.50 – 3.19: Khá
  • Điểm GPA từ 2.00 – 2.49: Trung bình
  • Điểm GPA dưới 2.00: Yếu

4. Cách tính điểm GPA

Cách tính điểm GPA theo bậc đại học

Cách tính điểm GPA đối với bậc đại học sẽ giống như cách tính điểm của hệ thống giáo dục nước Mỹ:

Cách tính điểm GPA: (tổng điểm trung bình môn * số tín chỉ)/ tổng số tín chỉ.

Cách tính điểm GPA bậc THPT

Đối với các bạn muốn đi du học khi còn học THPT thì nên lưu ý cách tính điểm GPA như sau.

Cách tính điểm GPA bậc THPT: (tổng điểm trung bình môn * số tín chỉ)/ tổng số tín chỉ

Ví dụ: Nếu điểm tổng kết trong 3 năm THPT của bạn lần lượt là 6.8 – 7.2 – 7.9 thì điểm GPA được tính như sau: GPA=(6.8 + 7.2 + 7.9)/3 = 7.3. Tức là, điểm GPA của bạn là 7.3 nếu xét theo thang điểm 10

5. Quy đổi điểm GPA

Bảng quy đổi điểm GPA theo các thang điểm dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng tự tính điểm GPA của chính mình:

Thang điểm 10Thang điểm chữThang điểm 4 (GPA)Xếp loại
8.5 – 10A4.0Giỏi
8.0 – 8.4B+3.5Khá giỏi
7.0 – 7.9B3Khá
6.5 – 6.9C+2.5Trung bình khá
5.5 – 6,4C2Trung bình
5.5 – 6,4D+1.5Trung bình yếu
4.0 – 4.9D1Yếu
<4.0F0Kém (không đạt)

Trên đây là tổng hợp những thông tin liên quan về điểm GPA để du học nước ngoài và tuỳ vào mỗi trường đại học, chương trình học mà bạn lựa chọn khi du học thì sẽ có yêu cầu về điểm GPA khác nhau. Vì vậy, bạn cần nắm kỹ những thông tin về GPA và bạn sẽ có nhiều cơ hội được nhận nhập học theo diện học bổng nếu điểm GPA càng cao. Duhoctms.edu.vn chúc bạn học tập thật tốt và đạt được mơ ước nhé!

Bình luận

Bình luận