Các dạng câu bị động (Passive Voice) + Bài tập chi tiết

Câu bị động (passive voice) là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh phổ biến và dễ sử dụng trong tiếng Anh. Nếu các bạn vẫn chưa vững kiến thức câu bị động cũng như muốn cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh thì hãy theo dõi bài viết dưới đây. Trong bài viết này, duhoctms.edu.vn sẽ chia sẻ đến các bạn về cấu trúc, cách dùng câu bị đông.

1. Định nghĩa câu bị động (Passive voice)

Câu bị động (Passive Voice) là câu có chủ ngữ là người hay vật chịu tác động bởi một hành động.

Passive Voice
Định nghĩa câu bị động (Passive voice)

Câu bị động tiếng Anh dùng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động đó. Trong câu bị động cần phải tuân theo thì của câu chủ động.

Cấu trúc thể bị động: tobe + V3/ V_ed

Ví dụ minh hoạ:

A dog bit my son. → My son was bitten by a dog.

(Con chó cắn con trai tôi. → Con trai tôi bị con chó cắn)

=> Đối với thể bị động, chủ ngữ trong câu sẽ là người, vật nhận hành động hoặc chịu tác động của hành động. 

2. Mục đích sử dụng của câu bị động (Passive Voice)

Câu bị động trong tiếng Anh được sử dụng với mục đích nhằm nhấn mạnh vào hành động xảy ra và đối tượng chịu tác động bởi hành động đó.

Ngược lại, đối tượng hay tác nhân thực hiện hành động lúc này chưa được xác định một cách rõ hoặc không còn quan trọng. Vì vậy có thể bị lược bỏ.

Ví dụ minh hoạ:

Nhập mã TMS20TR - Giảm ngay 20.000.000đ học phí cho KHOÁ HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

My motobike was stolen last night.

(Chiếc xe máy của tôi bị đánh cắp vào tối hôm qua)

Trong câu trên, sự việc chiếc xe bị đánh cắp được nhấn mạnh, còn đối tượng đánh cắp chiếc xe là ai thì không rõ hoặc không quan trọng.

Ở thể bị động, động từ (V) luôn được đưa về ở dạng phân từ 2 (dạng quá khứ phân từ), động từ tobe được chia theo thì của động từ chính ở câu chủ động.

3. Cấu trúc câu bị động (Passive voice)

Nhìn chung, việc chuyển đổi thể câu từ chủ động sang bị động có thể được thực hiện qua các bước sau:

  • Bước 1: Xác định các thành phần tân ngữ (O) trong câu và đưa về đầu làm chủ ngữ (S)
  • Bước 2: Xác định thì (tense) của câu thông qua dạng thức của động từ chính (V)
  • Bước 3: Chuyển đổi động từ về dạng bị động “tobe + p.p” theo thì của câu gốc
  • Bước 4: Chuyển đổi chủ ngữ (O) trong câu chủ động thành tân ngữ, đưa về cuối câu và thêm “by” phía trước.

3.1. Chuyển sang câu bị động (Passive Voice) trong thì hiện tại

Thì (Tense)Thể chủ động (Active)Thể bị động (Passive voice)
Hiện tại đơnS + V + O

Ví dụ: My brother often collects stamps.
(Anh tôi thường sưu tầm những con tem)
→ S + be + V3 (+ by Sb/O)

Ví dụ: Stamps are often collected by my brother.
(Các con tem thường được sưu tầm bởi anh tôi)
Hiện tại tiếp diễnS + am/ is/are + V_ing + O

Ví dụ: She is drawing a picture.
(Cô ấy đang vẽ một bức tranh.)
→ S + am/ is/are +  being + V3 (+ by Sb/O)

Ví dụ: A picture is being drawn by her.
(Một bức tranh đang được vẽ bởi cô ấy.)
Hiện tại hoàn thànhS + have/has + V3 + O

Ví dụ: They have built this house for 3 years.
(Họ đã xây dựng ngôi nhà này được 3 năm.)
→ S + have/has + been + V3 (+ by Sb/ O)

Ví dụ: This house has been built for 3 years by them.
(Ngôi nhà này đã được xây dựng được 3 năm bởi họ.)

3.2. Chuyển sang câu bị động (Passive Voice) trong các thì quá khứ

Thì (Tense)Chủ động (Active)Bị động (Passive voice)
Quá khứ đơnS + V_ed + O

Ví dụ: She cooked this dish yesterday.
(Hôm qua cô ấy đã nấu món ăn này.)
→ S + was/ were + V3 (+ by Sb/O)

Ví dụ: This dish was cooked yesterday by her.
(Món ăn này đã được nấu hôm qua bởi cô ấy.)
Quá khứ tiếp diễnS + was/ were + V_ing + O

Ví dụ: Yesterday morning she was cutting the grass.
(Sáng hôm qua cô ấy cắt cỏ)
→ S + was/ were +  being + V3 (+ by Sb/O)

Ví dụ: The grass was being cut by her yesterday morning.
(Sáng hôm qua cỏ được cắt bởi cô ấy)
Quá khứ hoàn thànhS + had + V3 + O

Ví dụ: I had done all of my homework by 8PM yesterday.
(Tôi đã hoàn thành tất cả các bài tập về nhà của mình trước 8h tối hôm qua.)
→ S + had + been + V3 (+ by Sb/O)

Ví dụ: All of my homework had been done by me by 8PM yesterday.
(Tất cả bài tập về nhà của tôi đã được hoàn thành trước 8h tối hôm qua.)

3.3. Chuyển sang câu bị động (Passive Voice) trong các thì tương lai 

Thì (Tense)Chủ động (Active)Bị động (Passive voice)
Tương lai đơnS + will V + O

Ví dụ: I will feed the dogs.
(Tôi sẽ cho con chó ăn)
→ S + will be + V3 (+ by Sb/O)

Ví dụ: The dogs will be fed.
(Con chó sẽ được tôi cho ăn)
Tương lai gầnS + is/ am/ are going to + V inf + O

Ví dụ: We are going to hold a party this year.
(Chúng tôi định sẽ tổ chức một bữa tiệc trong năm nay.)
→ S + is/ am/ are going to BE + V inf (by O)

Ví dụ: A party is going to be held this year by us.
(Một bữa tiệc sẽ được tổ chức trong năm nay bởi chúng tôi.)
Tương lai tiếp diễnS + will be + V_ing + O

Ví dụ: I will be washing dishes this time tomorrow.
(Ngày mai tôi sẽ rửa chén)
→ S + will be +  being + V3 (+ by Sb/O)

Ví dụ: Dishes will be being washed by me this time tomorrow.
(Ngày mai chén sẽ được tôi rửa)
Tương lai hoàn thànhS + will have + V3 + O

Ví dụ: They will have completed the task by the end of January.
(Họ sẽ hoàn thành bài tập vào cuối tháng 1)
→ S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O)

Ví dụ: The task will have been completed by the end of January.
(Bài tập sẽ được họ hoàn thành vào cuối tháng 1)

4. Câu bị động (Passive Voice) với động từ khiếm khuyết

Riêng với những động từ khuyết thiếu, cấu trúc câu bị động sẽ có sự khác biệt một chút:

S + modal verb + be + V3 (+ by O)

Các ví dụ minh hoạ:

  • Children should not eat too much fast food.

(Trẻ em không nên ăn quá nhiều thức ăn nhanh.)

Passive Voice
Câu bị động (Passive Voice) với động từ khiếm khuyết
  • Fast food should not be eaten too much by children.

(Thức ăn nhanh không nên được ăn quá nhiều bởi trẻ em.)

Ngoài ra, đối với một số động từ mà theo sau đó là động từ bổ trợ khác ở dạng thức “To V” hoặc “V-ing”. Khi các bạn đưa về thể bị động sẽ được chia lần lượt như sau: “to be V3/PP” và “being V3/ PP

Câu chủ độngCâu bị độngCâu chủ độngCâu bị động
Want to_V→ Want to be p.pAvoid V-ing→ Avoid being pp
Need to_V→ Need to be p.pPrevent … from V-ing→ Prevent … from being pp
Các ví dụ minh hoạ:

– I want to be taken care of by my mom.
(Tôi muốn được mẹ chăm sóc)

– This car needs to be repaired.
(Chiếc ô tô này cần được sửa chữa)
Các ví dụ minh hoạ:

– She avoid being complained by customers.
(Cô ấy tránh việc bị phàn nàn bởi khách hàng)

– The government should prevent animals from being killed
(Chính phủ nên ngăn cản việc động vật bị giết)

5. Những dạng câu bị động (Passive voice) trong tiếng Anh

5.1. Câu bị động với các động từ có 2 tân ngữ là: give, lend, send, show, buy, make, get,… thì chúng ta sẽ có 2 câu bị động

Ví dụ minh hoạ:

He sends his relative a letter.

→ His relative was sent a letter.
→ A letter was sent to his relative

5.2. Câu bị động có động từ tường thuật

Động từ tường thuật điển hình trong tiếng Anh: assume, think, consider, know, believe, say, suppose, suspect, rumour, declare, feel, find, know, report,…

S: Chủ ngữ – S’: Chủ ngữ thể bị động

O: Tân ngữ – O’: Tân ngữ thể bị động

  S + V + that + S’ + V’ + O …
→ Cách 1: S + be + V_ed/V3 + to V’
→ Cách 2: It + be + V_ed/V3 + that + S’ + V’

Ví dụ minh hoạ:

People say that Adam is very rich.

→ Adam is said to be very rich.
→ It’s said that Adam is very rich.

5.3. Khi câu chủ động là câu nhờ vả với: “have”, “get”, “make”…

S + have + Sb + V + O …
→ S +  have O + V3/V_ed + (by Sb)

Ví dụ minh hoạ:

Marie has her daughter buy a cup of coffee.

→ Marie has a cup of coffee bought by her daughter.

S + make … + Sb + V + O …
→ Sb + be + made + to V + O …

Ví dụ minh hoạ:

John makes the hairdresser cut his hair.

→ His hair is made to cut by the hairdresser.

Passive Voice
Những dạng câu bị động (Passive voice) trong tiếng Anh
S + get + Sb + to V + O… 
→ S + get + O + to be + V3/ V_ed (by sb)

Ví dụ minh hoạ:

Julie gets her husband to clean the kitchen for her.

→ Julie gets the kitchen cleaned by her husband.

5.4. Khi câu chủ động là câu hỏi Yes/No question

Do/does + S + V-infi + O …?
→ Am/ is/ are + S’ + V3/ V_ed + (by O)?

Ví dụ minh hoạ:

Do you clean your classroom?

→ Is your classroom cleaned (by you)?

Did + S + V-infi + O…?
→ Was/ were + S’ + V3/V_ed + by + …?

Ví dụ minh hoạ:

Can you bring your workbook to my desk?

→ Can you workbook be brought to my desk?

Modal verbs + S + V-infi + O + …?
→ Modal verbs + S’ + be + V3/V_ed + by + O’?

Ví dụ minh hoạ:

Can you move the table?

→ Can the table be moved?

Have/ has/ had + S + Ved/ P2 + O + …?
→ Have/ has/ had + S’ + been + V3/V_ed + by + O’?

Ví dụ minh hoạ:

Has she done her homework?

→ Has her homework been done (by her)?

5.5. Câu bị động với những động từ chỉ quan điểm, ý kiến: think, say, suppose, believe, consider, report…

Ví dụ minh hoạ:

People think she bought the flower in the opposite store.

→ It is thought that she bought the flower in the opposite store.
→ She is thought to have bought the flower in the opposite store.

5.6. Câu bị động với những động từ chỉ giác quan như: see, hear, watch, look, notice,…

Diễn tả một hành động đang xảy ra bị một hành động khác xen vào hoặc việc ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động.

S + be + V3/V_ed + Sb + V_ing (nhìn/ xem/ nghe… ai đó đang làm gì)

Ví dụ minh hoạ:

He watched them playing basketball.

→ They were watched playing basketball.

Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối.

S + be + V3/ V_ed + Sb + V (nhìn/ xem/ nghe… ai đó làm gì)

Ví dụ minh hoạ:

I heard her cry.

→ She was heard to cry.

5.7. Khi câu chủ động là câu mệnh lệnh

Thể khẳng định: V + O→ Let + O + be + V3/V_ed
Thể phủ định: Don’t  + V + O→ Don’t let + O + be + V3/V_ed

Các ví dụ minh hoạ:

  • Do the exercise!

→ Let the exercise be done!

  • Don’t leave her alone!

→ Don’t let her be left alone!

6. Luyện tập câu bị động (passive voice)

Bài tập

Bài tập 1: Chuyển các câu sau sang thể bị động

1. The waiter brings me this dish.

2. Our friends send these postcards to us.

3. Their grandmother told them this story when they visited her last week.

4. Tim ordered this train ticket for his mother.

5. She showed her ticket to the airline agent.

6. Jim baked this cake yesterday.

7. They are going to buy a new apartment next year.

8. The shop assistant handed these boxes to the customer.

9. The board awarded the first prize to the reporter.

10. Have you sent the Christmas cards to your family?

Passive Voice
Luyện tập câu bị động (passive voice)

11. The committee appointed Alice secretary for the meeting.

12. Tom will give Anna a ride to school tomorrow.

13. They keep this room tidy all the time.

14. We gave Ann some bananas and some flowers.

15. They moved the fridge into the living room.

Bài tập 2: Chuyển các câu hỏi sau sang thể bị động

1. When will you do the work?

2. How are you going to deal with this problem?

3. How do you spend this amount of money?

4. I wonder whether the board of directors will choose Susan or Jane for the position.

5. How did the police find the lost man?

Bài tập 3: Cho dạng đúng của các động từ sau đây (có thể là chủ động hoặc bị động) để tạo thành một bài IELTS Writing Task 1 hoàn chỉnh

The first diagram (1-illustrate)____________the process of cement manufacture, and the second diagram (2-show)_____________ the materials that go into the production of concrete.

It is clear that there are five stages in the production of cement, beginning with the input of raw materials and ending with bags of the finished product. To produce concrete, four different materials (3-mix)______________ together.

At the first stage in the production of cement, limestone and clay (4-crush)____________ to form a powder. This powder then (5-mix)______________ before it passes into a rotating heater. After heating, the resulting mixture (6-grind)_______________, and cement (7-produce)______________. Finally, the cement (8-package)_______________in large bags.

Cement is one of the four raw materials that (9-use)_______________ in the production of concrete, along with gravel, sand and water. To be exact, concrete (10-consist)_______________ of 50% gravel, 25% sand, 15% cement and 10% water. All four materials are blended together in a rotating machine called a concrete mixer.

Bài tập 4: Tìm dạng đúng của các động từ sau trong câu ở thể bị động

  1. The room (clean) …….everyday. 
  2. Yesterday, the meeting (cancel) ……. due to a sudden fire. 
  3. This bridges (build) ……….for nearly twenty years. 
  4. Children should (reward) ……… when they help others. 
  5. I got (school) …… after that experience. 
  6. English (speak) …… all over the world. 
  7. On Teacher’s day every year, my mother (send) ……… beautiful flowers by her students.
  8. Have you had your computer (repair) ……. yet? 
  9. We ( not allow) …… to enter this building. 
  10. Where can she (find)…….? 

Bài tập 5: Tìm lỗi sai trong các câu sau (nếu có)

  1. Five thieves were caught by the police.
  2. He ordered by the doctor to take some days off.
  3. An English class  was begin last month.
  4. He was found in the forest by some local people. 
  5. A house is going to been painted at the end of this year.
  6. The number of students studying abroad has been increased recently.
  7. I am now lived in HCM city, but I were been born in Hanoi. 
  8. During the Covid 19 pandemic, many shops were close. 
  9. The price of some products have risen because they are advertised. 
  10. City dwellers encourage to classify waste. 

Bài tập 6: Chuyển đổi các câu chủ động sang thành câu bị động

  1. The government is upgrading the public transport system in big cities.
  2. This company has employed more than one million employees for two years. 
  3. Scientists invented computers several years ago. 
  4. Why do young people prefer jeans? 
  5. My team is going to launch a new campaign next weekend. 
  6. Do introverts often use social media to communicate with others? 
  7. The younger generation should maintain traditional values in a particular culture. 
  8. Some men have chosen golf as their hobby. 
  9. Where do people see many wild animals?
  10. Who wrote this book? 

Bài tập 7: Chuyển đổi các câu chủ động sau sang câu bị động (có thể viết theo 2 cách)

  1. Teachers should teach students curiosity and creativity. 
  2. People believe that everyone should follow vegetarian diets. 
  3. Nobody has eaten this dish before. 
  4. They expect her to solve that serious problem. 
  5.  People deny that the traditional teaching method was not as effective as this new one.
  6. Experts give the public some useful information about the disease. 
  7. The men had someone break into his garage last night. 
  8. He wants the police to protect him. 
  9. I got my clothes tailored by my mom when I was young. 
  10. Celebrities hate paparazzi following them. 

Đáp án và giải thích

Bài tập 1

1. This dish is brought to me by the waiter.

2. These postcards are sent to us by our friends.

3. They were told this story by their grandmother when they visited her last week.

4. This train ticket was ordered for Tom’s mother by him.

5. Her ticket was shown to the airline agent by her.

6. This cake was baked by Jim yesterday.

7. A new apartment is going to be bought next year.

8. The customer was handed these boxes by the shop assistant. hoặc The boxes were handed to customer by the shop assistant.

9. The first prize was awarded to the reporter by the board.

10. Have the Christmas cards been sent to your family?

11. Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.

12. Anna will be given a ride to school by Tom tomorrow.

13. This room is kept tidy all the time.

14. Ann was given some bananas and some flowers by us.

15. The fridge was moved into the living room.

Bài tập 2

1. When will you do the work?

=> When will the work be done?

2. How are you going to deal with this problem?

=> How is this problem going to be dealt with?

3. How do you spend this amount of money?

=> How is this amount of money spent?

4. How did the police find the lost man?

=> How was the lost man found by the police?

Bài tập 3

1. illustrates2. shows3. are mixed4. are crushed5. is then mixed
6. is ground7. is produced8. is packaged9. are used10. consists

Bài tập 4

1. is cleaned2. was canceled3. have been built4. be rewarded5. schooled
6. is spoken7. is sent8. repaired9. are not allowed10. be found

Bài tập 5

1. Không có lỗi sai2. Lỗi sai: ordered
Sửa lại: He was ordered by the doctor to take some days off.
3. Lỗi sai: was begin
Sửa lại: An English class began last month.
4. Không có lỗi sai.5. Lỗi sai: been
Sửa lại: A house is going to be painted at the end of this year.
6. Lỗi sai: has been increased
Sửa lại: The number of students studying abroad has increased recently.
7. Lỗi sai: lived và were been
Sửa lại: I am now living in HCM city, but I was born in Hanoi.
8. Lỗi sai: close
Sửa lại: During the Covid 19 pandemic, many shops were closed.
9. Không có lỗi sai
10. Lỗi sai: encourage
Sửa lại: City dwellers are encouraged to classify waste.

Bài tập 6

  1. The public transport system in big cities is being upgraded by the government.
  2. More than one million employees have been employed by this company for two years.
  3. Computers were invented by scientists several years ago.
  4. Why are jeans preferred by young people?
  5. A new campaign is going to be launched by my team next weekend.
  6. Is social media used to communicate with others by introverts?
  7. Traditional values in a particular culture should be maintained by the younger generation.
  8. Golf has been chosen as their hobby by some men.
  9. Where are wild animals seen?
  10. By whom was this book written?

Bài tập 7

  1. Câu bị động có hai tân ngữ

Cách 1: Students should be taught curiosity and creativity by teachers.

Cách 2: Curiosity and creativity should be taught to students by teachers.

  1. Câu bị động với động từ tường thuật

Cách 1: It is believed that everyone should follow vegetarian diets.

Cách 2: Everyone is believed to follow vegetarian diets.

  1. Câu bị động với chủ ngữ là đại từ bất định

This dish has not been eaten before.

  1. She is expected to solve that serious problem.
  2. Câu bị động với động từ tường thuật

Cách 1: It is denied that the traditional teaching method was not as effective as this new one.

Cách 2: The traditional teaching method is denied not to have been as effective as this new one.

  1. Câu bị động với hai tân ngữ

Cách 1: The public is given some useful information about the disease by experts.

Cách 2: Some useful information about the disease is given to the public by experts.

  1. Câu bị động với động từ “have”

The man had his garage broken into last night.

  1. Câu bị động với động từ nguyên thể

He wants to be protected by the police.

  1. Câu bị động với động từ “get”

I got my mom to tailor my clothes when I was young.

  1. Câu bị động với danh động từ

Celebrities hate being followed by paparazzi.

Trên đây là bài học về câu bị động (Passive Voice) – ngữ pháp quan trọng trong bài thi IELTS. Các bạn hãy ghi chú lại và thực hành để nắm vững các dạng câu này nhé! Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào thì hãy để lại bình luân bên dưới đây để duhoctms.edu.vn giải đáp nhé!

Bình luận

Bình luận