Nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh

Nếu các bạn vẫn đang bối rối không biết các phân biệt nội động từ và ngoại động từ trên như thế nào thì bài viết này dành cho bạn. Hãy cùng duhoctms.edu.vn tìm hiểu và nắm vững bản chất của hai loại động từ này qua các ví dụ cụ thể cùng với bài tập thực hành nhé.

1. Nội động từ trong tiếng Anh (Intransitive Verbs)

Trong phần này, duhoctms.edu.vn sẽ giới thiệu đến cá cbanj định nghĩa, cấu trúc câu sử dụng nội động từ tiếng Anh và ví dụ về nội động từ thường gặp nhất.

1.1. Định nghĩa nội động từ trong tiếng Anh 

Nội động từ được định nghĩa đơn giản là một động từ không có tân ngữ trực tiếp. Điều đó có nghĩa là không có từ nào trong câu cho biết ai hoặc cái gì đã nhận hành động của động từ.

Mặc dù có thể có một từ hoặc cụm từ theo sau nội động từ, những từ và cụm từ đó thường trả lời câu hỏi “như thế nào?”. Các nội động từ không thể chuyển sang dạng bị động.

Nội động từ và ngoại động từ
Nội động từ trong tiếng Anh (Intransitive Verbs)

Ví dụ: Annie laughed. (Annie đã cười)

Trong ví dụ này, động từ “laugh” là một nội động từ trong tiếng Anh. Chúng ta đều hiểu rằng chủ ngữ Annie là một chủ thể của hành động cười mà không cần phải có bất cứ tân ngữ nào đi kèm. Đây là một trong những câu hoàn chỉnh với nội động từ.

Nội động từ thường là các động từ sử dụng để diễn tả hành động như: go, ride, die, sleep, lie, …

1.2. Cấu trúc câu dùng nội động từ trong tiếng Anh

Cấu trúc chung:

Subject + Verb

Ví dụ minh hoạ:

  • Susie walked to the post office. (Susie đã đi bộ tới bưu điện.)
  • The building collapsed due to the earthquake. (Tòa nhà đã sập vì động đất.)
  • He cried until his eyes turned red. (Anh ấy đã khóc đến khi đôi mắt ửng đỏ.)

2. Ngoại động từ trong tiếng Anh (Transitive Verbs)

Trong phần tiếp theo, duhoctms.edu.vn sẽ tổng hợp định nghĩa về ngoại động từ tiếng Anh và cách phân biệt ngoại động từ đơn và ngoại động từ kép.

2.1. Định nghĩa về ngoại động từ trong tiếng Anh

Ngoại động từ là động từ theo sau bởi một hay nhiều tân ngữ. Câu sẽ không hoàn chỉnh nếu các bạn sử dụng ngoại động từ mà thiếu đi tân ngữ. Điều này trái ngược với nội động từ, không có tân ngữ đi kèm. 

Ví dụ: The dog chases me. (Con chó đuổi theo tôi.)

Trong ví dụ này, “chase” là một ngoại động từ. Ta có thể thấy rằng nếu thiếu đi tân ngữ “me” thì câu không rõ nghĩa, người đọc sẽ không thể biết con chó đuổi ai. Vì thế, để câu này hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp, theo sau ngoại động từ “chase” phải là tân ngữ “me”.

Các ngoại động từ thường gặp trong tiếng anh là: make, buy, send, give,…

Ví dụ minh hoạ:

  • My mother makes me do some errands. (Mẹ tôi khiến tôi làm mấy việc lặt vặt.)
  • Did you buy this pack of cookies yesterday? (Bạn mua gói bánh quy này hôm qua à?)
  • He sent me flowers because he couldn’t pay me a visit. (Anh ấy gửi tôi hoa vì không thể đến thăm tôi.)

2.2. Phân loại ngoại động từ trong tiếng Anh

Ngoại động từ đơn

Những động từ mà để tạo nên một câu hoàn chỉnh chỉ cần một tân ngữ theo sau nó gọi là ngoại động từ đơn.

Nội động từ và ngoại động từ
Ngoại động từ trong tiếng Anh (Transitive Verbs)

Cấu trúc câu:

Subject + Verb + Object

Ví dụ minh hoạ:

  • Grandmother wants you to go home. (Bà ngoại muốn cậu về nhà.)
  • Hanah brought some red envelopes. (Hanah đã đem một vài chiếc lì xì.)
  • Susie threw the ball. (Susie đã ném quả bóng đi.)

Ngoại động từ kép

Những động từ dùng để tạo thành câu hoàn chỉnh cần nhiều hơn một tân ngữ theo sau đó là ngoại động từ kép. Có 2 loại tân ngữ theo sau loại động từ này đó là:

  • Tân ngữ gián tiếp: đóng vai trò bổ sung ý nghĩa cho động từ ở trong câu
  • Tân ngữ trực tiếp: bị tác động bởi động từ trong câu một cách trực tiếp

Cấu trúc câu:

Subject + Verb + Object 1 + Object 2

Ví dụ minh hoạ:

  • Can you show me the way to the post office? (Bạn có thể chỉ cho mình đường đến bưu điện không?)
  • She lends me her iphone. (Cô ấy cho tôi mượn chiếc iphone của mình.)
  • Natalie gave us a lot of books. (Natalie đã tặng chúng tôi rất nhiều quyển sách.)

3. Những trường hợp đặc biệt: một từ với vai trò ngoại động từ và nội động từ

Một động từ trong tiếng Anh có thể vừa là nội động từ vừa là ngoại động từ. Điều này tùy thuộc vào ngữ cảnh cụ thể. Hãy xem xét một số ví dụ dưới đây để hiểu thêm nhé.

Động từNội động từNgoại động từ
WriteShe can’t write because she’s too small.
(Cô bé không thể viết vì còn nhỏ quá.)
Write me a letter once you get back from the trip.
(Viết thư cho tôi khi bạn về nhà sau chuyến đi nhé.)
WashSusie was wet, so she took off her clothes and washed.
(Susie bị ướt nên cô ấy đã cởi bỏ quần áo và tắm rửa.)
You need to wash your face and brush your teeth.
(Bạn cần rửa mặt và chải răng.)
CloseThe case closed without finding out the real criminal.
(Vụ án đóng lại mà không tìm được hung thủ thực sự.)
Close your eyes and take a nap.
(Nhắm mắt lai và chợp mắt một lúc đi.)

4. Bài tập nội động từ và ngoại động từ tiếng Anh có đáp án

Bài tập

Bài 1: Phân loại các từ sau thành các nhóm: ngoại động từ, nội động từ và cả hai dạng

answer, arrive, burn, buy, drop, exist, explain, give, happen, live, move, occur, park, read, ring, rise, shake, sleep, tell, win

Bài 2: Xác định xem động từ in đậm là loại động từ nào

  1. The wind was blowing fiercely.
  2. The loud noise woke me. 
  3. Suddenly the child woke up. 
  4. She advised me to consult a doctor. 
  5. Let’s invite your cousins as well.
  6. Let’s discuss your plans. 
  7. waited for an hour. 
  8. received your letter in the morning. 
  9. heard a lovely song in the morning. 
  10. I am going to send her some flowers. 

Bài 3: Complete each sentences with a suitable verb in the box. Put the verbs in the correct tenses

burn               win                live                  givetell                 drink             explain            ring

1. We _____________ here for 40 years.

2. I ____________ the bell, but no one answered it.

Nội động từ và ngoại động từ
Bài tập nội động từ và ngoại động từ tiếng Anh có đáp án

3. William _____________ too much recently, which makes his parent really worried.

4. If you had played for us, we ________________ the game.

5. Gerald ______________ the situation to me, but I couldn’t understand it at all.

6. The firm ______________ him a gold watch when he retired.

7. The fire ______________ furiously, but the fire brigade put it out.

8. The truth ______________ to you soon.

Bài 4: A. Find the verb in each of the following sentences and write T if it is transitive and I if it is intransitive

  1. The chef will prepare the food.
  2. John is working at the bakery.
 3. Lightning didn’t cause the fire.
 4. We walked downtown after work yesterday.
 5. Thousands of people ride the subway every day.
 6.The baby was crying in the room.
 7. Joe fell down on his way to school this morning.
 8. Our houseguests are going to arrive tomorrow afternoon.
 9. The fire burnt all their belongings
 10. What happened in class yesterday?
 11. That athlete finished 12 seconds outside the world record.
 12. John will have finished his project when we arrive next month.

Bài 5: Change the sentences that have objects into the passive voice

___________________________________________________________

___________________________________________________________

___________________________________________________________

___________________________________________________________

___________________________________________________________

___________________________________________________________

___________________________________________________________

___________________________________________________________

___________________________________________________________

___________________________________________________________

Bài 6: Rewrite sentences in the passive as in the example:

1. (The floor/ not clear/ yet)

2. (The politician/ interview/ now)

3. The Mona Lisa/ paint/ Leonardo da Vinci)

4. (My flat/ burgle/ last night)

5. (All tickets/ sell/ before we got there)

6. (The dog/ not feed/ yet)

7. The presents/ wrap/ now)

8. The prizes/ award/ President/ tomorrow)

9. (Tea/ grow/ India)

10. (The prisoners/ take/ to prison/ now)

Đáp án

Bài 1

Cả hai dạngNội động từNgoại động từ
burn
drop
move
ring
shake
sleep
win
arrive
exist
happen
live
occurrise
answer
buy
explain
give
park
read
tell

Bài 2

  1. Nội động từ
  2. Ngoại động từ
  3. Nội động từ
  4. Ngoại động từ
  5. Ngoại động từ
  6. Ngoại động từ
  7. Nội động từ
  8. Ngoại động từ
  9. Ngoại động từ
  10. Ngoại động từ

Bài 3

1. have lived
2. rang
3. have drunk
4. would have won
5. explained
6. gave
7. burnt
8. will be told

Bài 4

T1. The chef will prepare the food.
I2. John is working at the bakery.
T3. Lightning didn’t cause the fire.
I4. We walked downtown after work yesterday.
T5. Thousands of people ride the subway every day.
I6. The baby was crying in the room.
I7. Joe fell down on his way to school this morning.
I8. Our houseguests are going to arrive tomorrow afternoon.
T9. The fire burnt all their belongings.
I10. What happened in class yesterday?
I11. That athlete finished 12 seconds outside the world record.
T12. John will have finished his project when we arrive next month.

Bài 5

1. The food will be prepared by the chef.

3. The fire wasn’t caused by lightning.

5. The subway is ridden by thousands of people everyday.

9. All their belongings were burnt by/ in the fire.

12. John’s project will have been finished when we arrive next month.

Sau bài viết này, duhoctms.edu.vn mong rằng người đọc có thể phân biệt được nội động từ và ngoại động từ. Từ đó vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập tiếng Anh ở trường. Chúc các bạn học tập tốt.

Bình luận

Bình luận