So sánh hơn (Comparative) trong tiếng Anh

So sánh hơn (Comparative) là gì? Các cấu trúc, cách sử dụng hay những lưu ý nào mà các bạn cần lưu ý? Hãy để duhoctms.edu.vn giải đáp tất tần tật những câu hỏi trên qua bài viết bên dưới nhé!

1. Tổng quan về So sánh hơn (Comparative)

1.1. Định nghĩa so sánh hơn (comparison)

Nếu muốn so sánh hai hay nhiều đối tượng với nhau dựa trên một hay một số tiêu chí và trong đó có một bên nhỉnh hơn thì các bạn sẽ sử dụng phép So sánh hơn (Comparative).

So sánh hơn (Comparative)
Tổng quan về So sánh hơn (Comparative)

Ví dụ minh hoạ:

  • My milkshake is better than yours.

⇒ Sữa lắc của tôi ngon hơn của bạn.

  • We choose Tim because his proposal is more cost-efficient than Jerry’s.

⇒ Chúng tôi chọn Tim vì đề xuất của cậu ấy tiết kiệm hơn là của Jerry.

1.2. Cấu trúc so sánh hơn

Công thức so sánh hơnVí dụ
So sánh hơn của tính từ ngắnS1 + adj – er + than + S2He’s younger than me
So sánh hơn của tính từ dàiS + more + adj + than + S2She’s more difficult to deal with than her brother so be careful

1.3. Chú ý về So sánh hơn (Comparative)

Phân biệt giữa tính từ ngắn và tính từ dài

  • Tính từ ngắn là các tính từ chỉ có một âm tiết. Một số ví dụ: smart, dumb, fast, fat, slow, thin, thick, long, short, v.v.
  • Tính từ dài là các tính từ có từ hai âm tiết trở lên. Một số ví dụ: stupid, beautiful, difficult, v.v.

Tuy nhiên chúng ta cần lưu đến một số trường hợp đặc biệt khác:

  • Với các tính từ dài có 2 âm tiết nhưng tận cùng bằng -er, -le, -ow, -et, chúng ta xem như là một tính từ ngắn.

Một số ví dụ: clever ⇒ cleverer; simple ⇒ simpler; quiet ⇒ quieter.

  • Với những tính từ ngắn, nếu sau phụ âm là một nguyên âm thì ta tiến hành gấp đôi phụ âm.

Một số ví dụ: big ⇒ bigger, sad ⇒ sadder.

  • Với những tính từ và trạng từ có hai âm tiết mà tận cùng bằng -y, ta chuyển -y thành -i rồi thêm đuôi -er hoặc -est.

Một số ví dụ: early ⇒ earlier; dirty ⇒ dirtier.

  • Tuy nhiên, các trạng từ có hai âm tiết mà tận cùng bằng -ly, ta cần sử dụng cấu trúc “more” hoặc “most”.

Một số ví dụ: quick ⇒  more quickly; likely ⇒  more likely.

Bảng tính từ so sánh hơn và trạng từ bất quy tắc

Nguyên mẫuSo sánh hơn
farfarther /further
badworse
badlyworse
manymore
muchmore
littleless
goodbetter
wellbetter

2. Phân biệt các cấp so sánh khác với so sánh hơn (Comparative)

2.1. So sánh bằng 

Câu khẳng định: as + adj/adv + as (bằng/như).

Ví dụ:

  • I’m as tall as Tom. (Tôi cao bằng Tom.) 
  • John works as hard as his father. (John làm việc chăm chỉ như cha của anh ấy.) 
Câu phủ định: not as/so + adj/adv + as (không bằng/như) .

Ví dụ:

  • This watch is not as/so expensive as mine. (= my watch) (đồng hồ này không mắt như của tôi.) 
  • She doesn’t sing as/so well as her sister. (Cô ấy hát không hay bằng chị cô ấy.) 
So sánh hơn (Comparative)
So sánh bằng

* Lưu ý: Khi so sánh danh từ với nghĩa giống/bằng nhau hay không giống/không bằng nhau, các bạn có thể sử dụng cấu trúc: (not) + the same + (noun) + as 

Ví dụ:

  • He is the same age as I am. (Anh ta bằng tuổi tôi.) 
  • Ann’s salary isn’t the same as Jane’s. (Lương của Ann không bằng lương của Jane.) 

Có thể sử dụng cấu trúc less + adj/adv + than (kém hơn) thay cho not as/so + adj/adv + as.

Ví dụ:

  • This watch is less expensive than mine. 
  • She sings less well than her sister. 

Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta sử dụng cấu trúc: times as adj/adv + as. 

Ví dụ: Their house is three times as big as ours. (Nhà của họ lớn gấp ba lần nhà chúng ta.) 

2.2. So sánh hơn nhất 

Tính từ/trạng từ ngắn: the + adj/adv + EST 
  • cold —> the coldest thick —> the thickest fast —> fastest 
  • lucky —> the luckiest happy —> the happiest.

Ví dụ minh hoạ:

Yesterday was the hottest day of the year. 

(Hôm qua là ngày nóng nhất trong năm.) 

Tính từ/trạng từ dài: the + MOST + adj/adv 

Ví dụ minh hoạ:

She is the most beautiful girl in the class. 

(Cô ấy là cô gái đẹp nhất trong lớp.) 

Lưu ý: Ta có thể sử dụng the least để chỉ mức độ kém nhất. 

Ví dụ minh hoạ:

This story is the least interesting of all. 

(Đây là câu chuyện kém thú vị nhất trong các câu chuyện.) 

2.3. Các dạng so sánh khác 

Càng ngày càng 

Tính từ/trạng từ ngắn: adj/adv + ER and adj/adv + ER 

Ví dụ minh hoạ:

  • Betty is younger and younger. 

(Betty càng ngày càng trẻ.) 

  • He runs faster and faster. 

(Anh ta chạy càng ngày càng nhanh.) 

Tính từ/trạng từ dài: more and more + adj/adv 

Ví dụ minh hoạ:

  • My wife is more and more beautiful. 

(Vợ tôi càng ngày càng đẹp.) 

  • They work more and more carefully. 

(Họ làm việc càng ngày càng cẩn thận.) 

Càng càng

The more + S + V, the more + S + V 

Ví dụ: The more I know him, the more I like him. 

(Càng biết anh ấy, tôi càng thích anh ấy.) 

The + SS hơn + S + V, the + SS hơn + S + V 

Ví dụ minh hoạ:

  • The older he gets, the weaker he is. 

(Ông ta càng già càng yếu.) 

  • The more beautiful she is, the more miserable her parents are. 

(Cô ta càng đẹp thì cha mẹ cô ta càng khổ.) 

The more + S + V, the adj + ER + S + V 

Ví dụ: The more he works, the richer he is. 

(Ông ta càng làm càng giàu.) 

The adj + ER + S + V, the more + S + V 

Ví dụ: The hotter it is, the more tired I feel. 

(Trời càng nóng tôi càng thấy mệt.) 

3. Bài tập So sánh hơn (Comparative)

So sánh hơn (Comparative)
Bài tập So sánh hơn (Comparative)

Bài tập

Bài tập 1: Bài tập so sánh hơn của tính từ ngắn và tính từ dài

  1. Are cats ………… (intelligent) than dogs?
  2. She is…………… (young) than John.
  3. Canada is far ………… (large) than Vietnam.
  4. My garden is a lot ………………. (colourful) than this park.
  5. She is …………… (quiet) than her sister.
  6. My Geography class is ……………. (boring) than my Math class.
  7. My bedroom is …………. (big) than yours.
  8. The weather this autumn is even ……………… (bad) than last autumn.
  9. These flowers are ……………… (beautiful) than those.
  10. A holiday by the mountains is ……………….(good) than a holiday in the sea.

Bài tập 2: Chọn từ cho sẵn để điền vào chỗ trống

Fun     popular    delicious    talented    developed   successful
  1. Was the party as ……….. as she expected?
  2. Apple is as………………………..as Samsung
  3. Pham Nhat Vuong’s career is…………………………as many billionaires’ career in the world
  4. Saigon used to be as………………….as several countries in Asia
  5. My mom’s dishes are as…….………………as food served at restaurants
  6. Many people believe that Quang Hai is not as…………… as many famous footbal players in the world

Bài tập 3: Chia theo câu so sánh phù hợp

  1. Many people would argue that robots are ………………..… (intelligent) than humans.
  2. The price in the countryside is………………..… (cheap) than that in big cities.
  3. Canada is far …………………..… (large) than Vietnam.
  4. My garden is a lot more colorful……………… (colorful) than this park.
  5. My friend is quieter…………..(quiet) than me.
  6. Art-related subjects are ……………… (interesting) than science classes.
  7. My current apartment is…………… (comfortable) than the one, I rented 2 years ago.
  8. The weather this autumn is even ………….. (nice) than last autumn.
  9. These products in this grocery are ………….. (natural) than these in the near one.
  10. A holiday in the mountains is more memorable……………(memorable) then a holiday in the sea

Bài tập 4: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

  1. Who is the ………….. (tall) person in your family?
  2. My mum is the ………….. (good) cook in the world.
  3. Saigon is the…………..(big) month of the year in my country.
  4. Cutting down trees could be considered to be one of …………..(dangerous) reason leading to pollution.
  5. Goods is going to be………….. (expensive) during Tet holiday.
  6. Where are the…………..(nice) beaches in your country?
  7. I bought the TV with the………….. (reasonable) price ever.
  8. Who is the most famous…………..(famous) singer in your country?
  9. Internet is one of (important)________________inventions that changes humans’ life.
  10. He was a (creative) _______ student in the class.
  11. I prefer visitting Hongkong, one of (vibrant) ________city in the world.
  12. I feel (encouraged) _________whenever I talk to my dad.

Đáp án bài tập về so sánh hơn

Bài tập 1

  1. More intelligent
  2. Younger
  3. Larger
  4. More colourful
  5. Quieter
  6. More boring
  7. Bigger
  8. Worse
  9. More beautiful
  10. better

Bài tập 2

  1. fun
  2. popular
  3. successful
  4. developed
  5. delicious
  6. talented

Bài tập 3

  1. more intelligent
  2. cheaper
  3. larger
  4. colorful
  5. more quiet
  6. more interesting
  7. more comfortable
  8. nicer
  9. more natural
  10. more memorable

Bài tập 4

  1. tallest
  2. the best
  3. the biggest city
  4. the most dangerous
  5. more expensive
  6. the nicest
  7. the most reasonable
  8. the most famous
  9. the most important
  10. creative
  11. the most vibrant
  12. more encouraged
  13. the most popular

Tổng kết lại, cấu trúc So sánh hơn (Comparative) giúp bạn làm nổi bật hơn một đối tượng so với đối tượng còn lại dựa trên một đặc điểm nào đó. Cùng với cấu trúc so sánh bằng và so sánh nhất, so sánh hơn được sử dụng rất nhiều nên các bạn cần phải nắm rõ để sử dụng đúng nhé. Duhoctms.edu.vn chúc các bạn học tốt.

Bình luận

Bình luận