Cách nói tăng/giảm để miêu tả biểu đồ trong IELTS Writing Task 1

Để biết cách nói tăng/ giảm trrong IELTS Writing Task 1, các bạn cần học và luyện tập thật thuần thục các từ vựng, cách diễn đạt khác nhau. Dưới đây là một số cách diễn đạt liên quan đến xu hướng tăng giảm, biến động thường được sử dụng khi muốn phân tích và so sánh các số liệu trong các loại biểu đồ hoặc bảng.

1. Giới thiệu dạng bài Time Chart trong IELTS Writing Task 1

Biểu đồ thời gian (Time chart) là biểu đồ sử dụng để miêu tả sự thay đổi của các số liệu theo thời gian Time chart xuất hiện trong các dạng bài thi IELTS Writing Task 1 như: biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ tròn hoặc bảng.

Cách nói tăng/ giảm
Giới thiệu dạng bài Time Chart trong IELTS Writing Task 1

Đối với dạng biểu đồ về thời gian, thí sinh cần miêu tả các xu hướng tăng, giảm của số liệu trong một giai đoạn thời gian được cho.

2. Những cách nói tăng/ giảm trrong IELTS Writing Task 1

2.1. Nhẹ, đều

Đối với trường hợp các số liệu qua nhiều năm, tháng chỉ thay đổi không đáng kể, các bạn hãy sử dụng trạng từ như: gradually hoặc steadily. Các bạn chú ý là một yếu tố cần để dùng được 2 từ này là xu hướng phải diễn ra trong một khoảng thời gian dài.

Ví dụ minh hoạ: From 1980 to the foreseeable future 2030, the consumption of nuclear, solar/wind and hydropower rose/increased/climbed steadily.

Còn với các xu hướng trong ngắn hạn, sự thay đổi về mặt tăng giảm chỉ có dấu hiệu nhẹ nhàng và không nhiều. Vậy, với các xu hướng ngắn hạn và nhẹ này, các bạn hãy sử dụng từ slightly.

Ví dụ minh hoạ: From 1985 to 1990, the consumption of meat including pork and beef increased slightly.

2.2. Mạnh/ nhanh/ bất ngờ

Đối với trường hợp này, các đối tượng không chỉ thay đổi nhiều về mặt số lượng, chúng còn có sự thay đổi trong thời gian khá ngắn. Các học viên cần lưu ý sử dụng các trạng từ sau đây: dramatically, rapidly, sharply, markedly, hoặc swiftly.

Cách nói tăng/ giảm
Những cách nói tăng/ giảm trong IELTS Writing Task 1

Cách viết đúng

Ví dụ: The number of students applying in Vietop has been sharply accelerated to 65 percent in May.

Nếu các bạn chỉ muốn tập trung vào số lượng chứ không nhất thiết phải trong thời gian ngắn, bạn có thể sử dụng các từ sau: considerably hoặc significantly.

Một số cách nói khác

Các từ đã cho ở trên đều là các trạng từ (đuôi ly). Điều này có nghĩa là các bạn chỉ có thể bổ nghĩa cho cách viết động từ (A + tăng/giảm…). Chúng ta có 2 cách viết một câu miêu tả trong IELTS Writing Task 1 như sau:

A + rise/fall/increase/decrease… => cách dùng động từ
Hoặc là
A experience a rise/fall/increase/decrease… => cách dùng danh từ

Time period (khoảng thời gian) + witnessed/ saw + a/an +adj + Noun + in  + noun phrase

Ví dụ minh hoạ: The year 2018 witnessed a dramatic climb from 10 to over 80 million  in the number of tourists paying visits to Vietnam.

A/ an + adj + noun + number + was seen + in subject + time period

Ví dụ minh hoạ: A dramatic climb from 10 to over 80 million was seen in the number of tourists  paying visits to Vietnam in 2018.

Vậy, với cách miêu tả bằng danh từ, các bạn không thể sử dụng trạng từ. Bởi vì trạng từ không phải là từ bổ nghĩa của danh từ, mà chỉ có tính từ thôi. Tuy nhiên, nếu các bạn để ý rằng, trạng từ chỉ đơn giản là các tính từ thêm đuôi ly.

Điều này có nghĩa là nếu các bạnbỏ ly ở các từ ở trên, chúng ta sẽ có tính từ tương ứng của chúng!

  • Dramatically => dramatic
  • Sharply => sharp
  • Rapidly => rapid
  • Quickly => quick
  • Gradually => gradual
  • Steadily => steady
  • Slightly => slight
  • Considerably => considerable
  • Significantly => significant

3. Bảng tổng hợp từ chỉ cách nói tăng/ giảm

Trường hợpĐộng từDanh từ
Tăng Tăngincreaserisego upclimbgrowsurgeincreaseriseclimbgrowthsurgeupswing (dùng với nét nghĩa cải thiện)upward trend
Giảm Gỉamdecreasefalldropgo downplummetdecreasefalldropdipplummet
Ổn định Ổn địnhstabilizeremain stable/unchangedplateaustabilityplateau
Biến độngFluctuateFluctuation

4. Một số thắc mắc thường gặp trong cách nói tăng/ giảm

4.1. Có nên sử dụng soar và (sky)rocket không?

Một số bạn cho rằng soar và skyrocket là 2 từ vựng ‘lạ’, có thể giúp bài viết được điểm cao hơn. Tuy nhiên, một số khác lại cho rằng 2 từ này không phải là sự lựa chọn tốt. 

Phân tích: Có một số tài liệu nước ngoài sử dụng 2 từ này, đơn cử như quyển Sách Ready for IELTS của Sam McCarter. Tuy nhiên, có một số native speakers/ex-examiners phản đối cách viết như vậy, đơn cử là Simon. Ông cho rằng 2 từ này có tính hình tượng, có cảm giác thiên mặt ngôn ngữ báo chí hơn ngôn ngữ học thuật.

Cách nói tăng/ giảm
Một số thắc mắc thường gặp trong cách nói tăng/ giảm

Câu trả lời: tốt nhất là bạn không nên dùng. Có hàng tấn cách để có thể miêu tả sự tăng giảm bằng cách phối hợp với tính từ/trạng từ chỉ mức độ, nhiều đến nỗi ta không thể dùng hết trong vòng 150 từ. Vì vậy, tại sao bạn lại phải nghĩ tới một từ gây tranh cãi?

4.2. Vừa biến động, nhưng cũng vừa tăng thì nói làm sao?

Có một số hình vẽ thể hiện xu hướng tăng nhưng có ‘trục trặc’ ở đoạn giữa, như vậy nếu muốn viết ‘vừa tăng vừa biến động’ thì viết sao cho chuẩn xác?

Câu trả lời: Trong Cambridge Vocabulary for IELTS – Advanced của Pauline Cullen, cụm từ được đề xuất đó là ‘periodic fluctuations’.

5. Bài tập cách nói tăng/ giảm trong bài thi IELTS

Chọn đáp án đúng trong các lựa chọn

The graph below gives information about car owership Britain from 1975 to 2005. Write a report describing the information below.

The given graph shows changes in the proportion of cars owned in the UK over the 30-year course from 1975 to 2005.

The initial impression from the graph is that the percentage of people having 2 or more than 3 cars showed (1) upward trends/downward trends, whereas the figure for those having no car generally (2) decreased/increased. 1-car ownership rate, despite a marginal fall in the first ten years, still remained prevalent among the four ownership classifications.

In 1975, around 30% of all British households did not own any cars. The figure thereafter (3) decreased/rose gradually to roughly 18% in 2005. An opposite pattern could be observed with regard to the 2 and 3 car ownership, with the figures  (4) increasing/dropping from 7% and 3% to 17% and 7% respectively.

The percentage of British households having only one car, meanwhile, stood at a very high level of approximately 42% in 1975. The figure, despite undergoing a (5) surge/dip of 4% in 1985, rose again and eventually reached a little over 40% in 2005.

Đáp án

  1. upward trends
  2. decreased
  3. decreased
  4. increasing
  5. dip

Với những chia sẻ trên, hi vọng các bạn đã học được cách nói tăng/ giảm để miêu tả biểu đồ trong IELTS Writing task 1 cách tốt nhất. Duhoctms.edu.vn chúc các bạn ôn thi IELTS thành công và đạt điểm số cao nhất nhé.

Bình luận

Bình luận