1001 idioms hay theo chủ đề bạn nên biết

Chào các bạn, hôm nay duhoctms.edu.vn sẽ giới thiệu đến các bạn bài viết 1001 idioms hay theo chủ đề thường gặp giúp các bạn tăng điểm thi IELTS Speaking. Việc sử dụng các Idioms đúng cách sẽ giúp cho bài thi của bạn được đánh giá rất cao. Cùng tìm hiểu ngay nhé!

1. Idioms chủ đề Money and Finance – Tiền bạc & Tài chính

  • A penny saved is a penny earned: một xu để dành là một xu kiếm được, khuyên nên tiết kiệm tiền

Ví dụ minh hoạ: She runs her own business and does all the work herself because she believes that a penny saved is a penny earned.

  • Beyond one’s means: nằm ngoài khả năng chi trả

Ví dụ minh hoạ: The trip was just beyond our means.

  • Someone’s bread and butter: ám chỉ nguồn sống, kế sinh nhai, nguồn thu nhập

Ví dụ minh hoạ: His family’s bread and butter comes from his small business.

  • Cut one’s losses: dừng làm việc gây thua lỗ và tổn thất

Ví dụ minh hoạ: They decided to stop the unprofitable project to cut their losses

  • Down-and-out: không có tiền, công việc, nhà cửa (vừa là tính từ vừa là danh từ)

Ví dụ minh hoạ: She left him when he was down-and-out.

  • Bring home the bacon: thành công, kiếm đủ tiền nuôi sống gia đình.

Ví dụ minh hoạ: In my family, my dad is the one who brings home the bacon while my mom stays at home and takes care of us.

1001 idioms hay theo chủ đề
Idioms chủ đề Money and Finance – Tiền bạc & Tài chính
  • At all costs: bằng mọi giá, quyết tâm làm điều gì

Ví dụ minh hoạ: I’ll be the winner at all costs.

  • Earn a living: kiếm sống

Ví dụ minh hoạ: She’s financially independent. She can earn her own living.

  • Money doesn’t grow on trees: ý nhắc nhở tiêu tiền hợp lý, vì tiền khó kiếm

Ví dụ minh hoạ: I wanted to have a new car but then I changed my mind because my old car was still in good condition. My mom always reminds me that money doesn’t grow on trees.

  • Pour money down the drain: tiêu hoang

Ví dụ minh hoạ: This second-hand fridge isn’t working well. Buying it is just pouring money down the drain.

  • Born with a silver spoon in your mouth: sướng từ trong trứng sướng ra, sinh ra trong một gia đình sung túc, đủ điền kiện

Ví dụ minh hoạ: He was born with a silver spoon in his mouth, so he has never known what hard work is.

2. 1001 idioms hay theo chủ đề – chủ đề Tình yêu

  • Love at first sight: yêu từ cái nhìn đầu tiên

Ví dụ minh hoạ: Jim and Sue had a very happy ending after three months of dating. It was love at first sight.

  • Match made in heaven: cặp trời phú

Ví dụ minh hoạ: Tim and Anna are a match made in heaven. I believe they’ll soon have a happy ending.

  • Have a crush on someone: thích ai đó, cảm nắng

Ví dụ minh hoạ: She’s had a huge crush on him since they first met.

  • To love with all your heart and soul: yêu ai đó bằng cả trái tim và tâm trí

Ví dụ minh hoạ: I loved him with all my heart and soul but he still left me.

  • Wear your heart on your sleeve: hay thể hiện cảm xúc mình

Ví dụ minh hoạ: I can tell that Mary is depressed after her broken relationship. She wears her heart on her sleeve.

  • Fall head over heels in love: si mê một ai đó

Ví dụ minh hoạ: He fell head over heels in love with Sarah and they got married three months after their first date.

  • Tie the knot: cưới ai đó

Ví dụ minh hoạ: After a few months of dating, they decided to tie the knot in May.

  • Be the apple of one’s eye: được yêu thích, được coi trọng bởi một ai đó

Ví dụ minh hoạ: There are 30 students in this class but Lisa is the apple of the teacher’s eye because she’s helpful and friendly.

3. Chủ đề Happiness and Sadness – Vui buồn

  • On cloud nine: trên chín tầng mây, ám chỉ đang rất vui và hạnh phúc

Ví dụ minh hoạ: Jack was on cloud nine when his girlfriend said ‘yes’ to his proposal.

  • Make one’s day: To make someone feel very happy: làm ai đó cảm thấy vô cùng hạnh phúc 

Ví dụ minh hoạ: This birthday surprise really made my day.

  • Not the end of the world: khi khuyên nhủ ai đó và muốn nói rằng đây chưa phải là điều tồi tệ nhất

Ví dụ minh hoạ: Don’t worry about the debt. It’s not the end of the world.

1001 idioms hay theo chủ đề
Chủ đề Happiness and Sadness – Vui buồn
  • Feel blue/have the blues: cảm thấy buồn bã

Ví dụ minh hoạ: He’s been feeling blue since the day she left.

  • Face like a wet weekend: nhìn mặt thảm thương

Ví dụ minh hoạ: ‘Are you alright? You have a face like a wet weekend.

  • Get a (real) kick out of something: thích điều gì đó rất nhiều

Ví dụ minh hoạ: He gets a kick out of football. He’s a big fan of Lionel Messi.

  • On top of the world: cảm thấy cực kỳ hạnh phúc

Ví dụ minh hoạ: Harry was on top of the world when Jenny accepted his invitation to dinner.

  • In seventh heaven: cảm thấy cực kỳ hạnh phúc

Ví dụ minh hoạ: She was in seventh heaven when she won the lottery.

  • Over the moon: cảm thấy cực kỳ hạnh phúc

Ví dụ minh hoạ: Sue is over the moon about her new laptop.

  • Have a whale of a time: có một khoảng thời gian vui vẻ

Ví dụ minh hoạ: We had a whale of a time at the party last night.

4. Chủ đề Health – Sức khoẻ

  • Ill at ease: cảm thấy lo lắng và không thoải mái

Ví dụ minh hoạ: She looked ill at ease when she had to do public speaking.

  • Breathe one’s last: trút hơi thở cuối cùng

Ví dụ minh hoạ: My uncle always desired to find his lost son before he breathed his last.

  • Catch a cold: bị cảm

Ví dụ minh hoạ: ‘What’s the matter with Harry?’ ‘He caught a cold after the summer camp.’

  • Fall ill: bị ốm

Ví dụ minh hoạ: The students all fell ill after trying the new drink at the summer camp.

  • At death’s door: rất ốm và gần như sắp qua đời

Ví dụ minh hoạ: My grandpa was so ill. The doctor said he was at death’s door.

  • Nothing but skin and bones: ám chỉ rất gầy, da bọc xương

Ví dụ minh hoạ: The kids there have nothing to eat. They’re nothing but skin and bones.

  • Safe and sound: bình yên vô sự

Ví dụ minh hoạ: Make sure everyone is safe and sound after the earthquake.

  • Get/have/give someone a black eye: bị ai đánh thâm tím mặt mày; danh tiếng bị huỷ hoải

Ví dụ minh hoạ: Although he won the fight, he got a black eye.

  • Recharge one’s batteries: hồi phục năng lượng, thư giãn

Ví dụ minh hoạ: Don’t work too hard. Let’s go to the beach and recharge our batteries.

  • Under the weather: không được khoẻ trong người

Ví dụ minh hoạ: John had a day off from work today because he felt under the weather.

  • You are what you eat: ám chỉ sức khoẻ có liên quan đến đồ mình ăn hàng ngày, ý khuyên nên ăn uống lành mạnh

Ví dụ minh hoạ: ‘Mom, can I have some more fried chicken, please?’ ‘That’s enough, sweetie. You are what you eat.

  • As pale as a ghost: mặt trắng bệch

Ví dụ minh hoạ: The little girl was as pale as a ghost when she saw the giant monster on the screen.

5. Idioms chủ đề Travel – Du Lịch

  • Off the beaten track: ở nơi xa, ít người biết đến

Ví dụ minh hoạ: The explorers have just found a village off the beaten track.

  • Make your way back: trở lại điểm ban đầu, trở lại điểm xuất phát

Ví dụ minh hoạ: The little boy got lost but finally made his way back home safe and sound.

  • Hustle and bustle: náo nhiệt, đông đúc

Ví dụ minh hoạ: I moved to a rural area because the hustle and bustle of big cities does not suit me.

  • Live out of a suitcase: thích đi đây đi đó, không thích ở một chỗ lâu dài

Ví dụ minh hoạ: It’s time you settled down, Eric. Don’t live out of a suitcase any longer.

  • Travel broadens the mind: Đi một ngày đàng học một sàng khôn (càng đi càng biết nhiều điều)

Ví dụ minh hoạ: I like traveling because travel broadens the mind.

1001 idioms hay theo chủ đề
Idioms chủ đề Travel – Du Lịch
  • Hit the road: Xuất phát

Ví dụ minh hoạ: Let’s hit the road now. It’s 8 a.m. already.

  • Break the journey: Tạm nghỉ, tạm dừng chân

Ví dụ minh hoạ: After three days of walking in the forest, we broke the journey at a small village by the river.

  • Have/get/give [someone] itchy feet: ngứa chân, ám chỉ muốn đi du lịch ở nhiều nơi.

Ví dụ minh hoạ: I didn’t like living in Texas. I started getting itchy feet.

  • Thirst for adventure: khao khát khám phá

Ví dụ minh hoạ: She has a thirst for adventure. She just can’t stop traveling.

6. Idioms Topic Work – Công Việc

  • Get your feet under the table: làm quen với công việc

Ví dụ minh hoạ: It’s my first week at the new company. I haven’t gotten my feet under the table.

  • Go the extra mile: sẵn sàng cố gắng hết sức để hoàn thành công việc vượt mức trên cả mong đợi

Ví dụ minh hoạ: Julie always goes the extra mile to make her mom happy.

  • Put one’s feet up: thư giãn

Ví dụ minh hoạ: After a hard day at work, I like to put my feet up and read some books.

  • Be in someone’s good (or bad) books: làm việc gì đó khiến ai cảm thấy hạnh phúc (tức giận)

Ví dụ minh hoạ: All students want to be in the teacher’s good book.

  • Give someone the sack: sa thải một ai đó

Ví dụ minh hoạ: His work has been getting worse and worse. It’s time to give him the sack.

  • Call it a day: nghỉ ngơi, ám chỉ dừng việc mình đang làm lại

Ví dụ minh hoạ: ‘We worked so hard today. Let’s call it a day before 6 p.m.’

  • Work like a dog: làm việc chăm chỉ

Ví dụ minh hoạ: That’s unfair. Why do I have to work like a dog while he can watch TV?

  • All in a day’s work: ám chỉ đều là những công việc hàng ngày mình phải làm

Ví dụ minh hoạ: She can cook for 40 people in just 2 hours. For her, cooking is all in a day’s work.

  • Work one’s fingers to the bone: làm việc cực kỳ chăm chỉ, đặc biệt là các công việc tay chân

Ví dụ minh hoạ: I’ve worked my fingers to the bone but my boss is still not happy.

7. Idioms Topic Friendship

  • Lend your money. Lose your friend: ám chỉ không nên cho bạn vay mượn, cho bạn mượn tiền là mất bạn

Ví dụ minh hoạ: You shouldn’t lend your friend money because it may create issues. You’ll have to bother your friend to repay the loan, or your friend may never repay the loan. Both can make your friendship worse.

  • A friend in need is a friend indeed: ám chỉ người bạn thực sự là một người sẵn sàng giúp đỡ, đặc biệt là trong những hoàn cảnh khó khăn.

Ví dụ minh hoạ: She stayed by me when I was depressed about my parents’ divorce, which made me believe that “a friend in need is a friend indeed.”

  • See eye to eye with someone: có cùng quan điểm, đồng tình với ai

Ví dụ minh hoạ: They’re such a perfect couple. They see eye to eye on most things.

  • Get on like a house on fire: cảm thấy thích ai đó và trở thành bạn rất nhanh

Ví dụ minh hoạ: She looked very cold at first but when I talked to her, I realized she was very kind-hearted. After that, we got on like a house on fire.

  • Know someone inside out: biết tường tận, hiểu rõ ai đó

Ví dụ minh hoạ: I know him inside out. I understand that he left for a reason.

  • Speak the same language: có cùng quan điểm và thái độ về điều gì đó

Ví dụ minh hoạ: I have to check with my teammates to make sure we speak the same language.

8. Idioms chủ đề Dreams

  • Beyond your wildest dreams: tốt đẹp hơn những gì mình tưởng tượng

Ví dụ minh hoạ: My first prize in the beauty pageant last night was beyond my wildest dreams.

  • Daydream about someone or something: mơ mộng về ai hoặc việc gì đó

Ví dụ minh hoạ: I can’t believe that I am now the manager of a multinational corporation. I used to daydream about this when I was little.

  • In one’s dreams: nói về điều gì đó khó có thể xảy ra

Ví dụ minh hoạ: ‘I think I can make Tom love me.’ ‘In your dreams. He’s been with his pretty and sexy girlfriend for years.’

  • A dream come true: đạt được những gì mà mình mong muốn trong một khoảng thời gian dài

Ví dụ minh hoạ: The project succeeded brilliantly. It was a dream come true.

  • Keep someone’s feet on the ground: luôn có thái độ sống thực tế

Ví dụ minh hoạ: In spite of her overnight success, she always keeps her feet on the ground.

1001 idioms hay theo chủ đề
Idioms chủ đề Dreams
  • Bring someone back down to earth: nhắc nhở ai đó quay trở về cuộc sống hiện tại sau khi có một trải nghiệm tuyệt vời hoặc một kế hoạch không thực tế

Ví dụ minh hoạ: His startup will not be as easy as it seems. Let’s bring him back down to earth.

  • Broken dreams: hy vọng hay ước mơ không được thực hiện

Ví dụ minh hoạ: I would like to be an athlete one day but since my leg was seriously injured in a car crash, that desire is full of broken dreams.

9. Idioms chủ đề Time

  • Nine-to-five job: công việc giờ hành chính

Ví dụ minh hoạ: Nine-to-five jobs are boring. I’d rather run my own business.

  • At the eleventh hour: sự việc gì đó xảy ra muộn, giây phút cuối cùng

Ví dụ minh hoạ: It’s impossible for me to handle this issue. Please don’t change at the eleventh hour.

  • Like clockwork: nói về cái gì đó xảy ra đúng theo lịch trình

Ví dụ minh hoạ: Every day at 5 a.m., like clockwork, he goes to the gym. He’s such a healthy man.

  • Time flies: thời gian trôi nhanh

Ví dụ minh hoạ: I can’t believe that your youngest kid is about 20 now. Time flies.

  • Better late than never: thà muộn còn hơn là không bao giờ

Ví dụ minh hoạ: I know it’s too late to say sorry but I guess better late than never.

  • In the long (short) run: trong thời gian dài (ngắn) hạn

Ví dụ minh hoạ: He may feel happy about his new relationship in the short run but I’m sure later on he’ll regret what he’s done to me.

  • Beat the clock: hoàn thành việc gì đó trước deadline hay trước khi hết giờ, đến hạn

Ví dụ minh hoạ: If you want to win the race, you have to beat the clock.

  • Make up for lost time: bù lại cho khoảng thời gian đã mất

Ví dụ minh hoạ: My grandpa didn’t travel a lot when he was young, so he’s determined to make up for lost time.

10. Idioms chủ đề Decisions

  • Take it or leave it: chấn nhận hay từ chối điều gì

Ví dụ minh hoạ: ‘Do you have any other bikes for rent?’ ‘Sorry, that’s the last one in the shop. Take it or leave it.’

  • Sit on the fence: chần chừ hoặc tránh phải đưa ra quyết định

Ví dụ minh hoạ: It’s time you said yes or no to his proposal. Don’t sit on the fence.

  • Take a back seat: nhường quyền cho ai đó hoặc ở một vị trí ít quan trọng hơn

Ví dụ minh hoạ: It’s time for me to take the back seat. I’m too old for that position.

  • A bird in the hand is worth two in the bush: ám chỉ nên bằng lòng với những gì mình đang có

Ví dụ minh hoạ: It’s too risky. I’d rather settle down here than move to Canada alone. A bird in the hand is worth two in the bush.

  • My way or the highway: yêu cầu người khác phải làm những gì mình muốn không thì họ sẽ phải rời đi

Ví dụ minh hoạ: In my family, Dad is always the one who makes decisions. ‘My way or the highway’ is what he usually says to us.

  • Weigh the pros and cons: suy nghĩ cẩn thận trước khi ra quyết định

Ví dụ minh hoạ: The government weighed all the pros and cons of the new project.

11. Common Idioms on Various Topics

  • To Sleep On It: suy nghĩ kĩ trước khi quyết định điều gì

Ví dụ minh hoạ: You don’t have to accept my proposal now, just sleep on it and tell me later.

  • Know Someone Like The Back Of Your Hand: quá quen thuộc với điều gì

Ví dụ minh hoạ: You should know the periodic table like the back of your hand because it will be on the test tomorrow.

  • As Easy As Pie/ A Piece Of Cake: ám chỉ điều gì đó dễ dàng

Ví dụ minh hoạ: This task might seem hard but it is actually a piece of cake.

  • Take It Easy: bình tĩnh lại

Ví dụ minh hoạ: Don’t overwhelm yourself; just take it easy.

  • To Get The Ball Rolling: bắt đầu làm việc gì, bắt tay làm việc gì

Ví dụ minh hoạ: The weekend is over; let’s get the ball rolling at work.

  • Twenty-Four/Seven (24/7): lúc nào cũng có sẵn, có mặt

Ví dụ minh hoạ: I’m available 24/7, so you can call me anytime.

  • Once And For All: làm một lần rồi không bao giờ phải làm nữa

Ví dụ minh hoạ: Get vaccinated once and for all to cure this disease.

  • To Make The Best Of: tận dụng điều gì đó, thấy mặt tích cực trong tình huống nào đó

Ví dụ minh hoạ: She is the most positive person I’ve ever known, she can make the best of even in the worst situations.

  • Day in and day out (also: day after day; for longer periods of time, year in and year out, year after year): làm một việc giống nhau ngày này qua ngày khác

Ví dụ minh hoạ: They’ve worked hard day after day for five years and were able to buy a house.

  • To Keep One’s Word: giữ lời hứa

Ví dụ minh hoạ: I respect people who keep their words.

  • To Give (Someone) A Hand: giúp đỡ ai đó

Ví dụ minh hoạ: Can I give you a hand with anything?

  • To Be In (Someone’s) Shoes: thông cảm và hiểu cho ai đó

Ví dụ minh hoạ: Try to be in my shoes before you criticize me.

  • None Of Your Business: không phải việc của mình

Ví dụ minh hoạ: how much I make a year is none of your business.

12. Idioms theo chủ đề Family

  • Like father, like son: Cha nào con nấy 

Ví dụ minh hoạ: A: He’s lazy, just like his father. (Anh ta lười biếng, đúng như bố anh ta vậy)

B: Like father, like son. (Cha nào con nấy mà)

1001 idioms hay theo chủ đề
Idioms theo chủ đề Family
  • Run in the family: điều gì đó di truyền trong một gia đình (ngoại hình, tính cách)

Ví dụ minh hoạ: Big blue eyes run in her family.  (Cả nhà cô ấy ai cũng có đôi mắt to màu xanh)

  • Father figure: người chỉ bảo, dạy dỗ (tận tình) như cha đẻ

Ví dụ minh hoạ: My current boss is such a father figure to me. He’s taught me many things. (Người sếp hiện tại của tôi như người cha của tôi. Ông đã dạy tôi rất nhiều thứ)

  • Bring home the bacon: kiếm sống, kiếm tiền đem về cho gia đình

Ví dụ minh hoạ: Someone’s got to bring home the bacon. (Phải có ai đó kiếm tiền nuôi gia đình chứ)

  • A family man: người đàn ông của gia đình 

Ví dụ minh hoạ: He’s a family man who prefers to spend time with his children and cooks meals for them. (Anh ta đúng là người đàn ông của gia đình khi mà thích dành thời gian chơi cùng con và nấu bữa ăn ngon cho chúng)

  • Bad blood: sự thù ghét, không ưa nhau

Ví dụ minh hoạ: There’s been bad blood between these two families for years. (Hai gia đình này đã thù ghét nhau hàng năm rồi)

  • The breadwinner: lao động chính trong nhà, là trụ cột kinh tế gia đình

Ví dụ minh hoạ: My mother’s the breadwinner of my family. (Mẹ tôi là trụ cột kinh tế chính trong nhà)

  • Wear the pants: người có quyền lực hơn trong một mối quan hệ/ gia đình 

Ví dụ minh hoạ: It’s Lisa who wears the pants in that relationship. (Lisa mới là người quyết định mọi thứ trong mối quan hệ của họ)

  • Men make houses, women make homes: đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm

Ví dụ minh hoạ: ”The saying ‘Men make houses, women make homes’ is no longer true in modern society. (Câu nói ‘đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm’ không còn đúng trong xã hội hiện đại nữa)

  • One’s own flesh and blood: ruột thịt trong gia đình

Ví dụ minh hoạ: Those kids are just like my own flesh and blood. (Tụi nhỏ chẳng khác gì ruột thịt trong gia đình của tôi)

  • Blood is thicker than water: một giọt máu đào hơn ao nước lã

Ví dụ minh hoạ: I decided to help my cousin first. You know ‘blood is thicker than water’. (Tôi quyết định giúp chị họ tôi trước. Cậu biết đấy ‘một giọt máu đào hơn ao nước lã’)

  • Get along: hoà hợp, quan hệ tốt với ai đó

Ví dụ minh hoạ: Do you get along with your colleagues? (Anh có hoà hợp với đồng nghiệp của anh không?)

  • Get together: tụ tập, tụ họp để ăn uống, nói chuyện vui vẻ

Ví dụ minh hoạ: My extended family usually gets together at my house on the weekend. (Gia đình lớn của tôi thường tụ tập ở nhà tôi vào cuối tuần)

  • Grow apart: xa rời, không còn thân thiết, gần gũi như trước nữa

Ví dụ minh hoạ: 6 months after I studied abroad, our relationship started to grow apart. (6 tháng sau khi tôi học ở nước ngoài, mối quan hệ của chúng tôi bắt đầu xa rời)

  • Settle down: ổn định cuộc sống (thường nói sau khi kết hôn, muốn có cuộc sống ổn định)

Ví dụ minh hoạ: Recently, I’ve been thinking about settling down.  (Gần đây, tôi bắt đầu suy nghĩ về việc ổn định cuộc sống)

  • Look after smb: chăm sóc ai đó 

Ví dụ minh hoạ: My older sister looked after me when my parents were away from their business trips. (Chị gái tôi là người chăm sóc cho tôi khi ba mẹ đi công tác)

  • Split up: chia tay (trong mối quan hệ yêu đương, hôn nhân) 

Ví dụ minh hoạ: They finally split up after tons of rows.  Cuối cùng họ chia tay sau một chuỗi cãi nhau to)

  • Pass away: qua đời (Synonym: Die)

Ví dụ minh hoạ: After 2 years of having cancer, my grandfather passed away.  (Sau 2 năm bị ung thư, ông tôi qua đời.)

  • Grow up: trưởng thành

Ví dụ minh hoạ: Grow up! You’re so immature. (Trưởng thành lên đi! Sao cậu có thể trẻ con vậy chứ.)

Ví dụ minh hoạ: Tomorrow’s match has been called off because of the icy weather.(Trận đấu ngày mai đã bị hoãn do thời tiết băng giá.)

  • Slack off: lười làm việc

Ví dụ minh hoạ: Workers tend to slack off on Fridays. (Công nhân có xu hướng lười làm việc hơn vào ngày thứ 6.)

13. Idioms theo chủ đề Education 

  • Fall behind: tụt lùi so với bạn bè/ đồng nghiệp

Ví dụ minh hoạ: I’m falling behind other students. I need to focus and try hard.  (Tôi đang tụt lùi so với các bạn khác. Tôi cần tập trung và cố gắng)

  • Catch up: bắt kịp ai đó

Ví dụ minh hoạ: He was off school for a while and is finding it hard to catch up. (Anh ta nghỉ học một thời gian và giờ cảm thấy khó bắt kịp mọi người)

  • Go over: kiểm tra kỹ càng, xem xét kỹ càng

Ví dụ minh hoạ: We’re still going over the details of the contract. (Chúng tôi vẫn đang xem xét kỹ lưỡng các chi tiết của hợp đồng)

  • Read up on sth: đọc để tìm hiểu thông tin về cái gì

Ví dụ minh hoạ: It’s a good idea to read up on a company before going for an interview. (Bạn nên đọc để thu thập thông tin về công ty trước buổi phỏng vấn)

1001 idioms hay theo chủ đề
Idioms theo chủ đề Education 
  • Drop out: bỏ học

Ví dụ minh hoạ: She handed in her term paper late. (Cô ta nộp bài học kỳ muộn)

  • Sum up: tổng kết/ tóm tắt

Ví dụ minh hoạ: You should sum up the main points in the conclusion. (Bạn nên tóm tắt những nội dung chính trong phần kết)

  • Hand in/Turn in → Hand in: nộp bài

Ví dụ minh hoạ: She handed in her term paper late.(Cô ta nộp bài học kỳ muộn)

14. Idioms theo chủ đề Environment

  • Clean up: dọn dẹp, tu sửa tổ chức/ hình ảnh

Ví dụ minh hoạ: It’s time someone cleaned up this city; we have one of the highest crime rates in the country. (Đã đến lúc ai đó dọn dẹp lại thành phố này; chúng ta có tỷ lệ tội phạm cao nhất đất nước.)

  • Cut down: đốn hạ cây

Ví dụ minh hoạ: They are cutting down forests to clear land for cattle. (Họ đang đốn hạ rừng để lấy đất cho gia súc)

  • Dry up: cạn nước/ cạn nguồn cung ứng 

Ví dụ minh hoạ: Food supplies have dried up, leaving the children starving. (Nguồn cung ứng thực phẩm cạn dần, khiến bọn trẻ chết đói.)

  • Dispose of: bỏ đi/ vứt đi

Ví dụ minh hoạ: Every month he must dispose of the oil his restaurant uses to fry potatoes. (Hàng tháng, anh ta phải bỏ đi chỗ dầu ăn mà nhà hàng xài để chiên khoai tây.)

  • Heat up: hâm nóng/ làm nóng

Ví dụ minh hoạ: Don’t forget to heat up the soup. (Đừng quên là hâm nóng món súp nhé.)

  • Use up: sử dụng hết

Ví dụ minh hoạ: Don’t use up all the milk – we need some for breakfast.(Đừng uống hết sữa nhé – chúng ta cần một chút cho bữa sáng nữa.)

  • Wipe out: tàn phá, phá huỷ

Ví dụ minh hoạ: The whole village was wiped out by the flood. (Toàn bộ ngôi làng đã bị phá huỷ bởi trận lũ)

  • Throw away: vứt đi/ ném đi

Ví dụ minh hoạ: Billions of plastic bags are thrown away every year.(Hàng năm, hàng tỉ túi nhựa bị vứt đi)

15. Idioms theo chủ đề Travel and Holidays

  • Drop off someone/something: đưa ai tới đâu/ thả ai ở đâu

Ví dụ minh hoạ: Can I drop you off somewhere on my way home? (Bạn có thể thả tôi đâu đó trên đường về nhà tôi được không?)

  • Pick someone up: đón ai đó ở địa điểm nào đó

Ví dụ minh hoạ: Can you pick me up at the airport? (Bạn có thể đón tôi ở sân bay được không?)

  • Check in: nhận phòng ở sân bay/ khách sạn

Ví dụ minh hoạ: You need to check in before going outside to explore things. (Bạn cần làm thủ tục nhận phòng trước khi ra ngoài khám phá.)

  • Look forward to sth: háo hức/ mong ngóng điều gì 

Ví dụ minh hoạ: I’m looking forward to seeing you next week. (Tôi rất mong ngóng được gặp bạn vào tuần tới.)

  • Take off: cất cánh (máy bay) 

Ví dụ minh hoạ: The plane’s about to take off in a few minutes. (Máy bay sắp cất cánh trong vài phút tới.)

  • Look around: nhìn xung quanh

Ví dụ minh hoạ: I looked around to find out who had left the bag. (Tôi nhìn xung quanh xem ai quên chiếc túi.)

  • Get in: hạ cánh, đến nơi

Ví dụ minh hoạ: What time is the plane expected to get in? (Mấy giờ thì máy bay đến nơi?)

  • Get away: nghỉ ngơi, không làm việc

Ví dụ minh hoạ: I just need to get away for a few days. (Tôi cần nghỉ ngơi trong vài ngày)

  • Stop over: dừng chân ở một nơi nào đó

Ví dụ minh hoạ: They’re stopping over in Malaysia for a couple of nights on the way to Australia. (Họ dừng chân ở Malaysia trong vài ngày, trên đường tới Úc.)

16. Idioms theo chủ đề Weather

  • Clear up: thường dùng cho trời quang mây tạnh sau những cơn mưa

Ví dụ minh hoạ: I hope it clears up in time for the picnic. (Tôi hy vọng trời quang đãng. kịp cho chuyến picnic.)

  • Cool down/ off: bình tĩnh, đỡ tức giận

Ví dụ minh hoạ: Leave her to cool off and then talk to her. (Để cô ta diu lại đã, rồi nói chuyện với cô ta.)

  • Come out: (mặt trời) xuất hiện

Ví dụ minh hoạ: The clouds finally parted and the sun came out. (Những đám mây phân tách, và mặt trời xuất hiện)

  • Go in: (mặt trời) khuất sau những đám mây

Ví dụ minh hoạ: The sun went in, and it was such a gloomy day.  (Mặt trời khuất sau những đám mây, và hôm đó thật là một ngày u ám.)

  • Blow up: (gió/ bão) thổi mạnh

Ví dụ minh hoạ: The storm blew up and wiped out anything on its way. (Cơn bão thổi mạnh và quét sạch sạch bất cứ cái gì trên đường đi của nó.)

  • Cloud over: mấy xuất hiện, che hết mặt trời

Ví dụ minh hoạ: As the sky clouded over, we started to head for the shelter. (Khi trời bắt đầu bao phủ bởi mây, chúng ta đi về nơi cư trú.)

  • Pour down: mưa to 

Ví dụ minh hoạ: After two weeks of drought, it was such a relief for the rain to come pouring down again. (Sau 2 tuần hạn hán, thật là nhẹ nhõm khi có lại cơn mưa to.)

  • Rained off: huỷ một sự kiện, do mưa 

Ví dụ minh hoạ: His hockey match was rained off. (Trận khúc côn cầu của anh ta bị huỷ do mưa.)

1001 idioms hay theo chủ đề
Idioms theo chủ đề Weather
  • Snow in: huỷ một sự kiện, không thể di chuyển được, do tuyết dày

Ví dụ minh hoạ: We were snowed in for several days.(Chúng tôi không đi đâu được trong nhiều ngày do tuyết.)

17. Idioms theo chủ đề  Food/Cooking

  • Boil down: đun sôi cho cạn nước đi/ đặc lại 

Ví dụ minh hoạ: Finally, boil down the sauce. (Cuối cùng, đun cô đặc nước sốt.)

  • Chop up: băm, chặt nhỏ

Ví dụ minh hoạ: Chop up the onions and carrots roughly. (Băm sơ qua  hành và cà rốt.)

  • Cut back: cắt giảm

Ví dụ minh hoạ: If exercise is causing you pain, you should cut back. (Nếu việc tập thể dục gây đau đớn, bạn nên cắt giảm nó đi.)

  • Eat out: ăn ngoài, ăn nhà hàng

Ví dụ minh hoạ: I rarely eat out; I prefer eating at home. (Tôi hiếm khi ăn ngoài; tôi thích ăn ở nhà hơn.)

  • Whip up: chuẩn bị thật nhanh, qua loa bữa sáng

Ví dụ minh hoạ: I have just enough time to whip up an omelette. (Tôi chỉ có chút thời gian làm qua loa món trứng ốp lết)

  • Cut out: chặn ánh sáng

Ví dụ minh hoạ: trees cut out the sunlight. (Những cây thân cao chặn hết ánh sáng mặt trời.)

Trên đây, duhoctms.edu.vn sẽ giới thiệu đến các bạn 1001 idioms hay theo chủ đề, hi vọng bài viết hữu ích đối với các bạn muốn luyện thi IELTS. Đừng quên đón những bài viết tiếp theo của duhoctms.edu.vn để cập nhật thêm kiến thức tiếng Anh hữu ích bạn nhé!

Bình luận

Bình luận