156 idiom thông dụng trong tiếng Anh

Idiom – thành ngữ là các cụm từ được sử dụng phổ biến trong giao tiếp. Không chỉ trong tiếng Việt, mà trong tiếng Anh cũng có rất nhiều thành ngữ. Đặc biệt thành ngữ còn là tài liệu hay ho với những bạn nào muốn học tiếng Anh giao tiếp. Hãy cùng duhoctms.edu.vn khám phá idiom thông dụng trong tiếng Anh để ứng dụng hiệu quả nhé.

1. Thành ngữ là gì? Tầm quan trọng của thành ngữ trong

Thành ngữ tiếng Anh (Idioms) có thể là một câu hoặc một cụm từ nhưng chúng không mang nghĩa đen. Có thể hiểu một cách đơn giản giống như thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Việt vậy.

Bởi vì chức năng đó, như người Việt ta, người bản xứ cũng thường xuyên sử dụng các thành ngữ tiếng Anh.

2. Cách học thành ngữ tiếng Anh sao cho hiệu quả

Chúng ta không thể hiểu nào học Idiom bằng cách dịch nghĩa của chúng. Vì thế, các bạn nên hiểu và nằm lòng những idiom thông dụng trong tiếng Anh trước khi muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản xứ.

2.1. Không học quá nhiều thành ngữ trong một thời gian ngắn

idiom thông dụng trong tiếng Anh
Cách học thành ngữ tiếng Anh sao cho hiệu quả

Mỗi ngày, não bộ của chúng ta sẽ phải tiếp nhận rất nhiều thông tin. Vì vậy, chúng ta không thể khiến nó bị quá tải. Có thể khi đọc một danh sách Idiom, các bạn sẽ hiểu hết chúng song chắc chắn bạn không thể nhớ hết được chúng.

Mỗi ngày, bạn hãy cố gắng học thuộc và sử dụng thành thạo từ 1-3 Idiom trong các tình huống giao tiếp. Chỉ cần đều đặn như vậy, sau một thời gian, bạn sẽ sở hữu một lượng kha khá Idiom rồi đó.

2.2. Ôn luyện thường xuyên

Nếu các bạn chỉ nạp kiến thức một chiều mà không thường xuyên kiểm tra lại thì dù là học gì cũng sẽ sớm quên. Mỗi ngày, bên cạnh việc tiếp thu các kiến thức mới, đừng quên học lại cái Idiom cũ. Việc này không chỉ giúp các bạn ghi nhớ lâu mà còn thành thạo cách sử dụng chúng nữa đấy.

2.3. Áp dụng vào trong những ngữ cảnh cụ thể

Sự liên tưởng sẽ giúp các bạn dễ dàng ghi nhớ một điều gì đó rất lâu thay vì lẩm nhẩm học thuộc đơn thuần. Hãy gắn các Idiom mà mình cần học vào các tình huống hội thoại cụ thể để dễ dàng học hơn.

3. Top 156 idiom thông dụng trong tiếng Anh

  • Có qua có lại mới toại lòng nhau: You scratch my back and I’ll scratch yours
  • Có mới nới cũ: New one in, old one out
  • Mất bò mới lo làm chuồng: It’ too late to lock the stable when the horse is stolen
  • Gừng càng già càng cay: With age comes wisdom
  • Không có gì quý hơn độc lập tự do: Nothing is more precious than independence and freedom
  • Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Handsome is as handsome does
  • Múa rìu qua mắt thợ: Never offer to teach fish to swim
  • Chưa học bò chớ lo học chạy: To try to run before the one can walk
  • Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ: Nobody has ever shed tears without seeing a coffin
  • Tiền nào của nấy: You get what you pay for
  • Khỏe như trâu: As strong as a horse
  • Đường nào cũng về La Mã: All roads lead to Rome
  • Hữu xạ tự nhiên hương: Good wine needs no bush
  • Vỏ quýt dày có móng tay nhọn: Diamond cuts diamond
  • Thương cho roi cho vọt: Spare the rod and spoil the child
  • Nói một đường làm một nẻo: Speak one way and act another
  • Đừng đánh giá con người qua bề ngoài: Don’t judge a book by its cover
idiom thông dụng trong tiếng Anh
Don’t judge a book by its cover
  • Nói gần nói xa chẳng qua nói thật: It’s no use beating around the bush
  • Mưu sự tại nhân thành sự tại thiên: Man proposes God disposes
  • Xa mặt cách lòng: Out of sight out of mind
  • Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn: East or West home is best
  • Chín người 10 ý: So many men, so many minds
  • Không ai hoàn hảo cả: Every man has his mistakes
  • Yêu ai yêu cả đường đi, ghét ai ghét cả tông chi họ hàng: Love me love my dog
  • Cái gì đến cũng đến: What will be will be
  • Sông có khúc người có lúc: Every day is not Sunday
  • Nhập gia tùy tục: When in Rome do as the Romans do
  • Cười người hôm trước hôm sau người cười: He laughs best who laughs last
  • Chậm mà chắc: Slow but sure
  • Cái nết đánh chết cái đẹp: Beauty is only skin deep
  • Nghề nào cũng biết nhưng chẳng tinh nghề nào: Jack of all trades and master of none
  • Nồi nào úp vung nấy: Every Jack has his Jill
  • Hoạn nạn mới biết bạn hiền: A friend in need is a friend indeed
  • Ác giả ác báo: Curses come home to roost
  • Tay làm hàm nhai: No pains no gains
  • Tham thì thâm: Grasp all lose all
  • Nói thì dễ làm thì khó: Easier said than done
  • Dễ được thì cũng dễ mất: Easy come easy go
  • Phi thương bất phú: Nothing venture nothing gains
  • Mỗi thời mỗi cách: Other times other ways
  • Còn nước còn tát: While there’s life, there’s hope
  • Thùng rỗng kêu to: The empty vessel makes greatest sound
  • Có tật giật mình: He who excuses himself, accuses himself
  • Yêu nên tốt, ghét nên xấu: Beauty is in the eye of the beholder
  • Một giọt máu đào hơn ao nước lã: Blood is thicker than water
  • Cẩn tắc vô ưu: Good watch prevents misfortune
  • Ý tưởng lớn gặp nhau: Great minds think alike
  • Điếc không sợ súng: He that knows nothing doubts nothing
  • No bụng đói con mắt: His eyes are bigger than his belly
  • Vạn sự khởi đầu nan: It’s the first step that counts
  • Cha nào con nấy: Like father like son
  • Ăn miếng trả miếng: Tit for tat
  • Càng đông càng vui: The more the merrier
  • Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm: When the cat’s away, the mice will play
  • Chứng nào tật nấy: Who drinks will drink again
  • Nói trước bước không qua: Don’t count your chickens before they hatch
  • Chở củi về rừng: To carry coals to Newcastle
  • Dục tốc bất đạt: Haste makes waste
  • Cùi không sợ lở: If you sell your cow, you will sell her milk too
  • Không vào hang cọp sao bắt được cọp con: Neck or nothing
  • Ở hiền gặp lành: A good turn deserves another
  • Sai một ly đi một dặm: A miss is as good as a mile
  • Thắng làm vua thua làm giặc: Losers are always in the wrong
  • Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ: Laughing is the best medicine
  • Miệng hùm gan sứa: If you can’t bite, never show your teeth
  • Tình yêu là mù quáng: Love is blind
  • Không có lửa sao có khói: Where there’s smoke, there’s fire
  • Việc gì qua rồi hãy cho qua: Let by gones be by gones
  • Gieo gió ắt gặp bão: We reap what we sow
  • Nhất cử lưỡng tiện: To kill two birds with one stone
  • Thuốc đắng dã tật: Bitter pills may have blessed effects
  • Chết vinh còn hơn sống nhục: Better die on your feet than live on your knees
  • Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết: United we stand, divided we fall
  • Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu: Birds have the same feather stick together
  • Có công mài sắt có ngày nên kim: Practice makes perfect
  • Đừng bao giờ bỏ cuộc: Never say die up man try
  • Uống nước nhớ nguồn: When you eat a fruit, think of the man who planted the tree
  • Chớ thấy sáng loáng mà tưởng là vàng: All that glitters is not gold
  • Việc gì làm được hôm nay chớ để ngày mai: Never put off tomorrow what you can do today
  • Thả con tép bắt con tôm: To set a sprat to catch a mackerel
  • Thà trễ còn hơn không: Better late than never
  • Đi một ngày đàng học một sàng khôn: Travel broadens the mind
  • Không hơn không kém: No more no less
  • Được ăn cả ngã về không: Sink or swim
  • Được đồng nào hay đồng đó: To live from hand to mouth
  • Được voi đòi tiên: To give him an inch, he will take a yard
  • Được cái này thì mất cái kia: You can’t have it both ways
  • Trai khôn vì vợ, gái ngoan vì chồng: A good wife makes a good husband
  • Nhìn việc biết người: A man is known by the company he keeps
  • Mua danh ba vạn bán danh ba đồng: A good name is sooner lost than won
  • Tốt danh hơn tốt áo: A good name is better than riches
idiom thông dụng trong tiếng Anh
Top 156 idiom thông dụng trong tiếng Anh
  • Nhân hiền tại mạo: A good face is a letter of recommendation
  • Đầu xuôi đuôi lọt: A good beginning makes a good ending
  • Vàng thật không sợ lửa: A clean hand needs no washing
  • Thất bại là mẹ thành công: The failure is the mother of success
  • Chạy trời không khỏi nắng: The die is cast
  • Chết là hết: Death pays all debts
  • Xanh vỏ đỏ lòng: A black hen lays a white egg
  • Thời gian sẽ làm lành mọi vết thương: Time cure all pains
  • Có tiền mua tiên cũng được: Money talks
  • Họa vô đơn chí: Misfortunes never come alone.
  • Cây ngay không sợ chết đứng: A clean hand wants no washing.
  • Tiền là một người đầy tớ đặc lực nhưng là một ông chủ tồi: Money is a good servant but a bad master
  • Trẻ mãi không già: As ageless as the sun
  • Giống nhau như 2 giọt nước: As alike as two peas
  • Xưa như quả đất: As ancient as the sun
  • Khi nào có dịp: As and when
  • Đen như mực: As black as coal
  • Không tệ như mọi người nghĩ: To be not as black as it is painted
  • Rõ như ban ngày: As clear as daylight
  • Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên: Love can’t be forced
  • Sau cơn mưa trời lại sáng: After rain comes fair weather
  • Thua keo này ta bày keo khác: Better luck next time
  • Đừng bỏ tất cả trứng vào một giỏ: Don’t put all your eggs in one basket
  • Vỏ quýt dày có móng tay nhọn: Diamond cuts diamond
  • Xa mặt cách lòng: Out of sight, out of mind
  • Đừng trông mặt mà bắt hình dong: All that glitters is not gold
  • Mắt không thấy, tim không đau: What you don’t know can’t hurt you
  • Muốn ăn thì lăn vào bếp: You can’t make an omelette without breaking eggs
  • Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên: Man proposes, God disposes
  • Cẩn tắc vô áy náy: Better safe than sorry
  • Không biết thì dựa cột mà nghe: If you cannot bite, never show your teeth
  • Tẩm ngẩm tầm ngầm mà dẫm chết voi: Still water runs deep
  • Khẩu phật tâm xà: A honey tongue, a heart of gall
  • Mọi thứ đều có giá của nó: Everything has its price
  • Suy bụng ta ra bụng ra bụng người: A wool – seller knows a wool – buyer
  • Khôn lấy của che thân, dại lấy thân che của: Money is a good servant, but a bad master
  • Đứng núi này trông núi nọ: The grass is always greener on the other side.
  • Kiến tha lâu cũng đầy tổ: Many a little makes a mickle
  • Tham bát bỏ mâm: Penny wise pound foolish
  • Trái đất tròn: It’s small world
  • Thanh xuân chỉ có một: You’re only young once
  • Có thực mới vực được đạo: Fine words butter no parsnips
  • Vạn sự khởi đầu nan: It’s the first step that counts
  • Thời gian sẽ trả lời: Wait the see
  • Nhắm mắt làm ngơ: Close one’s eyes to something
  • Bặt vô âm tín: Not a sound from something
  • Cực kỳ hiếm: Once a blue moon.
  • Thi thoảng, không thường xuyên: Now and then
  • Trong một khoảng thời gian rất dài: Until the cows come home
  • Thư giãn, bình tĩnh: Chill out
  • Cực kỳ buồn, bất hạnh: Down in the dumps
  • Bỏ lỡ cơ hội: Miss the boat
  • Đắt đỏ: Cost an arm and a leg
  • Đáng giá cả một gia tài: Cost a fortune
  • Thở dài nhẹ nhõm: A sigh of relief
  • Cái gì đến cũng đến: What will be will be
  • Chó ngáp phải ruồi: The dog yawns to flies
  • Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn: East or West home is best
  • Sát muối vào cái gì đó: Add salt to something
  • Chưa quyết định được: Be in two minds
  • Xém chút nữa: For two pins
  • Một loáng là xong: In two shakes
  • Đoán chắc điều gì: Put two and two together
  • Cơ hội đến 2 lần: Two bites of/at the cherry
  • Dễ kiếm được: Two/ten a penny

Trên đây là 156 idiom thông dụng trong tiếng Anh mà các bạn có thể tham khảo. Idiom là một phần kiến thứcnâng cao, rất hay ho và thú vị, hãy cố gắng học thất tốt các phần kiến thức cơ bản để ứng dụng thành công vào giao tiếp nhé! Duhoctms.edu.vn chúc các bạn học tập tốt.

Bình luận

Bình luận