Cấu trúc Not Only But Also trong tiếng Anh

Khi các bạn muốn khen một ai đó vừa đẹp lại vừa học giỏi, các bạn có thể sử dụng Cấu trúc Not Only But Also trong tiếng Anh. Mẫu câu này được sử dụng rất nhiều trong đời sống hằng ngày với nhiều mục đích khác nhau. Sau đây, duhoctms.edu.vn sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc ngữ pháp này. Cùng theo dõi các bạn nhé!

1. Định nghĩa cấu trúc Not Only But Also

Cấu trúc Not Only But Also là 1 dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được sử dụng khá phổ biến. Cấu trúc này mang ý nghĩa là: “Không những …. mà còn ….”.

Cấu trúc này được sử dụng nhằm nhấn mạnh về đặc tính, hành động của một sự vật, sự việc nào đó. Cấu trúc not only… but also còn được sử dụng để nối đồng thời nhấn mạnh 2 từ hay cụm từ có cùng vị trí, tính chất.

2. Cấu trúc và cách sử dụng Not Only…. But Also

Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc Not Only But Also có 3 dạng: 

2.1. Nhấn mạnh Danh từ

S + V + not only + Noun + but also + Noun 

Cấu trúc Not Only But Also
Cấu trúc và cách sử dụng Not Only…. But Also

Ví dụ minh hoạ:

Not only my brother but also I do not like to exercise 

(Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục )

2.2. Nhấn mạnh động từ

S + not only + V + but also + V

Ví dụ minh hoạ: 

Jimmy not only sing well but also dance perfectly.

(Jimmy không những hát hay mà còn đàn giỏi nữa.)

2.3. Nhấn mạnh trạng từ

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ví dụ minh hoạ: 

Thach works not only quickly but also efficiently.

(Thạch không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa.)

3. Cấu trúc đảo ngữ với Not Only But Also

Không chỉ có 3 dạng chính như trên, cấu trúc Not Only But Also sẽ được dùng trong câu đảo ngữ:

Not only + Trợ động từ/ Modal verb + S + V but also …

Not only + động từ tobe + S… but also …

Lưu ý: Trong mẫu câu Not only…but also, chúng ta có thể để nguyên “but also”, nhưng cũng có thể bỏ đi “also” hay tách “also” khỏi “but” nhé!

Ví dụ minh hoạ:

I like Marvel. My friend likes Marvel

= Not only I but my friend also likes Marvel.

= Not only I but my friend likes Marvel.

3.1. Đảo ngữ với động từ khuyết thiếu

Với câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như là: can, could, may, might,….thì việc các bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ; đồng thời giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo nên một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

Ví dụ minh hoạ:

Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment.

→ Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.

3.2. Đảo ngữ với động từ “tobe”

Trong tình huống câu cần đảo của các bạn có chứa động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ. Cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (về sau dấu phẩy), vậy là các bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn chỉnh rồi.

Ví dụ minh hoạ: 

Video games are not only costly, they are also harmful to your health.

→ Not only are video games costly, they are also harmful to your health. = Not only are video games costly but also harmful to your health.

3.3. Đảo ngữ với động từ thường

Đưa lên trước chủ ngữ các trợ động từ thích hợp như: does, do, did, …, đảo chủ ngữ về sau và giữ nguyên vế sau.

Cấu trúc Not Only But Also
Cấu trúc đảo ngữ với Not Only But Also

Ví dụ minh hoạ: 

Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others.

→ Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.

4. Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Not Only But Also

Dưới đây là những lỗi sai thường gặp khi các bạn sử dụng cấu trúc Not Only But Also

Ví dụ 1: He’s not only handsome, but also a singer

Trong trường hợp này, “handsome” chính là tính từ, “singer” chính là danh từ và chúng không tương đồng nhau nên đây là 1 câu sử dụng sai.

Ví dụ 2: She ate not only the steak but also the soda.

Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không ai ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

5. Một số cấu trúc đồng nghĩa với cấu trúc Not Only But Also

Không hoàn toàn mang nghĩa không những…mà còn nhưng cần lưu ý đến một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also bên dưới:

5.1. As well as (vừa … vừa …)

Tương tự với cấu trúc trên, các thành phần đằng trước đồng thời đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

S + V + N/adj/adv + as well as + N/adj/adv
Hoặc: S + V + as well as + V

Ví dụ minh hoạ:

  • Mickey is talented as well as handsome.
  • He writes correctly as well as neatly.
  • She plays the guitar as well as the violin.
  • John plays the piano as well as composes music.

5.2. Both …..and… (vừa … vừa)

Công thức này giống hệt với “not only … but also”. “Both” chỉ được sử dụng với “and”, không được dùng với “as well as”

Ví dụ minh hoạ:

  • Paul is both talented and handsome.
  • Marry both plays the piano and composes music.

6. Ứng dụng cấu trúc Not Only But Also vào IELTS Writing

Trong IELTS Writing, cấu trúc này sẽ giúp các bạn giải thích hiệu quả quan điểm của bản thân, vì bạn đã cùng đưa ra 2 dẫn chứng chỉ trong 1 câu.

Cụ thể hơn, cấu trúc Not Only But Also rất dễ sử dụng để viết mở đầu phần Kết luận khi trả lời dạng câu hỏi Do you agree or disagree?” trong bài thi IELTS Writing Task 2, với mục đích tóm tắt lại các ý chính đã viết trong những đoạn Thân bài trước khi nhắc lại quan điểm của mình.

Tuy nhiên, để việc giải thích câu hỏi trở nên hiệu quả hơn, các bạn nên sử dụng cấu trúc NOT ONLY BUT ALSO đảo ngữ thay vì cấu trúc cơ bản.

7. Một số lỗi sai thường gặp

  • Sau “not only” và “but also” phải sử dụng cùng một loại từ
  • Động từ sử dụng phía trước “not only” phải phù hợp với cả hai từ dùng sau đó

8. Bài tập sử dụng cấu trúc Not Only But Also trong tiếng Anh

Phần bài tập

Bài 1: Nối những câu sau sử dụng cấu trúc Not only, but also

  1. There are problems with the children. There are problems with their parents.
  2. He can make her laugh. He can make her cry.
  3. John Wick writes plays for television. He acts in movies.
  4. They sent his many letters. They also tried to telephone his.
  5. We visit our grandmother’s house in autumn. We visit our grandmother’s house in summer.
  6. Mick can dance. He can sing.
  7. They need water. They need medicines.
  8. He has been late four times. He hasn’t done any work.
  9. Marry was upset. Marry was angry.
  10. In winter the days are short. They are also cold.

Bài 2: Nối những câu sau sử dụng cấu trúc Not only, but also

  1. She can make people laugh. She can make people cry.
  2. There are problems with the children. There are problems with their parents.
  3. I sent her many letters. I also tried to telephone her.
  4. He writes plays for television. He acts in movies.
  5. He can dance. He can sing.
  6. We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.
Cấu trúc Not Only But Also
Bài tập sử dụng cấu trúc Not Only But Also trong tiếng Anh
  1. She has been late four times. She hasn’t done any work.
  2. They need water. They need medicine.
  3. In winter the days are short. They are also cold and dark.
  4. He was upset. He was angry.
  5. The underground is quick. It is also cheap.
  6. Mary has both toothache and headache.
  7. That boy was dirty and he was lazy, too.
  8. She will have to study hard. She will have to concentrate to do well on the exam.
  9. Pneumonia is a dangerous disease. Smallpox is a dangerous illness.

Bài 3: Viết lại câu dùng cấu trúc Not only but also

  1. I ate lamb and fish at the party last night.
  2. He was scared. He was nervous.
  3. I go to school in the morning an in the evening from Monday to Friday.
  4. Anna speaks Vietnamese very good and fluently.
  5. Tom and Susan didn’t tell me the truth.
  6. Richard likes helping everyone. So does his sister.
  7. We take a trip in the winter. We take a trip in the spring.
  8. I sent her many letters. I also phoned her.
  9. This street is both narrow and crowded.
  10. Lisa felt sad and disappointed after the exam.

Bài 4: Viết lại câu sử dụng cấu trúc “not only…but also”

  1. Nam’s handsome. Nam’s intelligent.
  2. Mai plays the guitar well. Mai dances beautifully.
  3. They came late. They left early.
  4. She’s tired. She’s hungry.
  5. She can enjoy a good meal and she can go fishing on the lake.
  6. They ate lamb chops and fish.
  7. The underground is quick and cheap.
  8. Mr. Brown has read a novel by Charles Dickens and he has seen the film made from it.
  9. They like field events and they like team games.
  10. Mary has both toothache and headaches.
  11. The pavements are both narrow and crowded.
  12. That boy was dirty and he was lazy, too.
  13. Mrs. Brown’s daughter is both beautiful and clever.
  14. He’s betrayed your trust. He’s betrayed your love for him.
  15. She will have to study hard. She will have to concentrate to do well on the exam.
  16. Pneumonia is a dangerous disease. Smallpox is a dangerous illness.
  17. She carried me in her arms and she pulled me to study.
  18. The underground is quick. It is also cheap.
  19. Mary has both toothache and headache.
  20. The thief stole my money. He also tore up my identity card.

Đáp án

Bài 1

  1. There are problems not only with the children but also with their parents.
  2. He can not only make her laugh, but also make her cry. / Not only can he make her laugh; but he can also make her cry.
  3. John Wick not only writes plays for television but also acts in movies.
  4. They not only sent his many letters but also tried to telephone his.
  5. We visit our grandmother’s house not only in autumn but also in summer.
  6. Mick can not only dance but also sing.
  7. They need not only water but also medicines.
  8. Not only has he been late four times; but he has also not done any work.
  9. Marry was not only upset but also angry.
  10. In winter the days are not only short but also cold.

Bài 2

  1. She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh, but she can also make them cry.
  2. There are problems not only with the children but also with their parents.
  3. I not only sent her many letters but also tried to telephone her.
  4. He not only writes plays for television but also acts in movies.
  5. He can not only dance but also sing.
  6. We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.
  7. Not only has she been late four times; but she has also not done any work.
  8. They need not only water but also medicine.
  9. In winter the days are not only short but also cold and dark.
  10. He was not only upset but also angry.
  11. The underground is not only quick but also cheap.
  12. Mary has not only toothache but headache also.
  13. That boy was not only dirty but also lazy.
  14. Not only will she have to study hard, but she will also have to concentrate to do well on the exam.
  15. Not only pneumonia but also Smallpox is a dangerous illness.

Bài 3

  1. I ate not only lamb but also fish at the party last night.
  2. He was not only scared but also nervous.
  3. I go to school not only in the morning but also in the evening from Monday to Friday.
  4. Anna speaks Vietnamese not only good but also fluently.
  5. Not only Tom but also Susan didn’t tell me the truth.
  6. Not only Richard but also his sister likes helping everyone.
  7. We take the trip not only in the winter but also in the spring.
  8. I not only sent her many letters but also phoned her.
  9. This street is not only narrow but also crowded.
  10. Lisa felt not only sad but also disappointed after the exam.

Bài 4

  1. Nam is not only handsome but also intelligent.
  2. Mai not only plays the guitar well but also dances beautifully.
  3. They not only came late but also left early.
  4. She’s not only tired but also hungry.
  5. She can not only enjoy a good meal but also go fishing on the lake.
  6. They ate not only lamb chops but also fish.
  7. The underground is not only quick but also cheap.
  8. Mr. Brown has not only read a novel by Charles Dickens but also seen the film made from it.
  9. They like not only field events but also team games.
  10. Mary has not only toothache but also headaches.
  11. The pavements are not only narrow but also crowded.
  12. That boy was not only dirty but also lazy.
  13. Mrs. Brown’s daughter is not only beautiful but also clever.
  14. He’s betrayed not only your trust but also your love for him.
  15. She will have to not only study hard but also concentrate to do well on the exam.
  16. Not only pneumonia but also Smallpox is a dangerous illness.
  17. She not only carried me in her arms but also lulled me to study.
  18. The underground is not only quick but also cheap.
  19. Mary has not only toothache but also headaches.
  20. The thief not only stole my money but also tore up my identity card.

Trên đây là toàn bộ kiến thức và các dạng bài tập để giúp các bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc Not Only But Also trong tiếng Anh và các cấu trúc đồng nghĩa. Hi vọng các bạn có thể cải thiện kiến thức ngữ pháp của mình. Duhoctms.edu.vn chúc các bạn học tập tốt.

Bình luận

Bình luận