Nắm chắc cấu trúc In order to/ So as trong vòng 5 phút

Cấu trúc In order to/ So as là 2 cấu trúc được sử dụng để nói về mục đích hành động phổ biến nhất trong tiếng Anh. Vậy cụ thể ý nghĩa và cách sử dụng In order to/ So as như thế nào? Có những điểm gì đặc biệt mà các bạn cần lưu ý? Cùng duhoctms.edu.vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

1. Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh là gì?

Cấu trúc In order to/ So as đều mang ý nghĩa là “để, để mà”. Được sử dụng trong câu nhằm thể hiện mục đích của hành động đã được nhắc đến ngay trước đó.

For example:

  • He got up early in order to go to the office on time. = He got up early so as to go to the office on time.

(Anh ấy thức dậy sớm để đến văn phòng đúng giờ.)

=> Trong trường hợp này, việc “thức dậy sớm” có mục đích là để “đến văn phòng đúng giờ”. Do đó, chúng ta sử dụng “in order to” hoặc “so as to” khi muốn diễn tả ý nghĩa trên.

Cấu trúc In order to/ So as
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh là gì?

Do ý nghĩa ngữ pháp trong câu, cấu trúc In order to/ So as còn được dùng để kết nối 2 câu chỉ mục đích lại với nhau.

  • Jane learns Chinese very hard. His aim is to work in China. 

(Jane học tiếng Trung Quốc rất chăm chỉ. Mục đích của anh ấy là làm việc ở Trung Quốc.)

=> Jane learns Chinese very hard in order to/so as to work in China. 

(Jane học tiếng Trung rất chăm chỉ để làm việc ở Trung Quốc.)

2. Cấu trúc In order to/ So as to trong tiếng Anh

Đều mang ý nghĩa “để, để mà” khi xuất hiện trong câu, nhưng in order to và so as to lại có cách sử dụng khác nhau phụ thuộc vào chủ thể của hành động. Vậy sự khác biệt đó là gì? 

Khi mục đích của hành động hướng đến chính chủ thể của hành động đã được nêu ở phía trước, ta dùng cấu trúc sau

S + V + in order (not) to/ so as (not) to + Vinf…

For example:

  • June spent all his money in order to buy a new car.

(June đã dành toàn bộ tiền của anh ấy để mua một chiếc xe mới.)

  • I studied hard so as not to fail the upcoming exam.

(Tôi học hành chăm chỉ để không trượt kỳ thi sắp tới.)

Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác, ta sử dụng cấu trúc:

S + V + in order/ so as + for somebody + (not) + to + Vinf…

For example:

  • June spent all his money in order for his son to buy a new apartment. 

(June đã dành toàn bộ tiền của mình để giúp con trai ông ấy mua một căn hộ mới.)

  • Mary works hard so as for her children to have a better life.

(Mary làm việc chăm chỉ để các con cô ấy có một cuộc sống tốt hơn.)

3. Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc in order to/so as to

Cấu trúc in order to và so as to thường xuất hiện trong nhiều bài tập kết hợp 2 câu thành 1. Vậy các bạn cần lưu ý một số nội dung bên dưới để tránh mọi lỗi sai không đáng có nhé!

Cấu trúc In order to/ So as
Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc in order to/so as to

Cấu trúc in order to và so as to chỉ được sử dụng để nối 2 câu chỉ mục đích khi:

  • Hai câu cần có cùng một chủ ngữ
  • Khi nối 2 câu, chúng ta cần bỏ chủ ngữ câu sau, bỏ các từ như: “want, like, hope…”, giữ lại động từ sau nó.

For example:

  • I always get up early. I don’t want to go to school late. 

(Tôi luôn dậy sớm. Tôi không muốn đi học muộn).

=> I always get up early in order not to go to school late. 

(Tôi luôn dậy sớm để không đi học muộn).

  • Linda wears warm clothes in winter. She doesn’t want to have a cold.

(Linda mặc ấm vào mùa đông. Cô ấy không muốn bị cảm lạnh).

=> Linda wears warm clothes in winter so as not to have a cold.

(Linda mặc ấm vào mùa đông để không bị cảm lạnh.)

4. Một số cấu trúc tương đồng với In order to và So as trong tiếng Anh

Cấu trúc In order to/ So as trong ngữ pháp tiếng Anh còn rất nhiều cấu trúc khác nhau với mục đích khác nhau.

4.1. Cấu trúc “to V”: để

Cấu trúc to V là ở dạng đơn giản nhất mang ý nghĩa tương đương với in order to và so as to. 

For example:

  • John has taken his camera everywhere he goes in order to take meaningful photos.

= John has taken his camera everywhere he goes to take some meaningful photos.

 (John mang máy ảnh của anh ấy mọi nơi mà anh ta tới để chụp lại những bức ảnh ý nghĩa.)

  • I often go jogging in the morning so as to stay healthy. 

= I often go jogging in the morning to stay healthy.

(Tôi thường đi bộ thể dục vào mỗi sáng để giữ cơ thể khỏe mạnh.) 

Khi sử dụng cấu trúc câu ở trên, các bạn cần lưu ý: Ở dạng câu phủ định, chúng ta không được sử dụng not + to V thay thế cho in order/ so as + not to V.

4.2. Cấu trúc so that

Một cấu trúc khác tương đồng với cấu trúc in order to và so as to thường gặp khác là so that. Khi sử dụng cấu trúc này, các bạn cần kết hợp thêm một số động từ khuyết thiếu như: can/could/will/would.

Cấu trúc:

S + V + so that S + will/would/can/could + (not) + V.

For example:

Jimmy worked very hard in order to get better grades. = Jimmy worked very hard so that he could get better grades.

 (Jimmy đã làm việc rất chăm chỉ để có thể đạt được điểm số cao hơn.)

4.3. Cấu trúc with a view to V-ing: Để có …

Đây là cấu trúc ngữ pháp thường xuyên xuất hiện ở dạng bài tập viết lại khó. Tuy nhiên, nếu hiểu được cách sử dụng thì các bạn hoàn toàn có thể giải quyết được các bài tập này. 

Cấu trúc:

With a view to V-ing, S + V …

For example:

  • I have to practice playing the guitar so much to have a good performance tomorrow. 

=> With a view to having a good performance tomorrow, I have to practice playing the guitar so much. 

(Để có buổi trình diễn tốt vào ngày mai, tôi phải tập đánh ghi ta rất nhiều.)

  • Mr.Linda is decorating his house so as to sell it at a higher price.

=> With a view to selling the house at a higher price, Mr.Linda is decorating it.

(Để có thể bán ngôi nhà ở mức giá cao hơn, ông Linda đang trang trí lại nó.)

4.4. Cấu trúc with an aim of V-ing: để …

Cấu trúc with a view to và with an aim of đều đi sau bởi động từ V-ing. Tuy nhiên hãy lưu ý rằng giới từ trong tiếng Anh đi cùng với 2 cấu trúc này để không mắc phải nhầm lẫn nhé.

Cấu trúc In order to/ So as
Một số cấu trúc tương đồng với In order to và So as trong tiếng Anh

Cấu trúc câu:

With an aim of V-ing, S + V …

For example:

  • I found a new apartment near Ho Guom to work conveniently.

=> With an aim of working conveniently, I found a new apartment near Ho Guom. 

(Để làm việc thuận tiện, tôi đã tìm một căn hộ mới gần Hồ Gươm.)

  • I’ve collected money in order to buy a new laptop.

=> With an aim of buying a new laptop, I’ve collected money.

(Với mục đích mua máy tính mới, tôi đang tiết kiệm tiền.)

5. Bài tập thực hành cho cấu trúc In order to và So as to

Luyện tập ngữ pháp thường xuyên là một phương pháp hiệu quả. Vì vậy hãy cùng duhoctms.edu.vn làm bài tập sau để nắm trọn các kiến thức về cấu trúc in order to và so as to nhé.

Bài tập

Bài tập 1: Viết lại những câu sau sử dụng in order to hoặc so as to

  1. I would like to take tomorrow off, because I want to visit my grandmother.

……………………………………………………………………………………………………………….

  1. I put on my coat. I was feeling cold.

……………………………………………………………………………………………………………….

  1. He bought a new laptop because he wanted to give it to his daughter for her birthday.

……………………………………………………………………………………………………………….

  1. She’s studying hard because she wants to become a doctor in the future.

……………………………………………………………………………………………………………….

  1. You should take your umbrella so that you won’t get wet.

……………………………………………………………………………………………………………….

Bài tập 2: Điền “in order to/so as to/in order not to/so as not to” vào chỗ trống thích hợp.

  1. Lindy has taken an French course ………. improve her accent.
  2. My younger sister is studying very hard at the moment ………. pass his test.
  3. My daughter has gone to bed early ………. wake up early.
  4. They all put on their coats ………. keep warm.
  5. Everybody should take exercises regularly ……….. keep fit their body.
  6. Make sure that all their clothes are tagged …………. find them difficult.
  7. We should have taken a grabcar ………… be late for our appointment.
  8. My boyfriend and I have taken our digital camera ……………. take some photos during our holiday.
  9. He needs to save a lot of money………….. buy a new car.
  10. Jenny turned off the radio ………… concentrate on her work.

Bài tập 3: Viết lại câu sau sử dụng cấu trúc in order to, so as to trong tiếng Anh

1. He opened the window. He wanted to let fresh air in.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

2. I took my camera. I wanted to take some photos.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

3. He studied really hard. He wanted to get better marks.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

4. Jason learns Chinese. His aim is to work in China.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

5. I’ve collected money. I will buy a new car.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

6. Many people left Turkey in the 1960s.They wanted to find jobs in Germany.

……………………………………………………………………………………………………………………………..

7. She attends a course.She wants to learn to play chess.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

8. Linda turned on the lights. She wanted to see better.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

9. I will come with you. I want to help you.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

10. We are going to the cinema. We will watch a horror film.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

11. You must take your umbrella so that you won’t get wet.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

12. He waited at the counter. He wanted to see her.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

13. We all put on our coats. We were feeling cold.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

14.  She’s studying because she wants to become a very important person in life.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

15. I didn’t want to see them, so I didn’t open the door.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

16. We went on with the deal because we didn’t want to leave them high and dry at the last minute.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

17. I would like to take tomorrow off, as I want to accompany my husband to the doctor.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Cấu trúc In order to/ So as
Bài tập thực hành cho cấu trúc In order to và So as to

18. They went on a hunger strike because they wanted to get better conditions in gaol.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

19. They bought a country pad because they wished to have some peace and quiet.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

20. I’ve just bought a CD player, since I want to give it to my daughter for her birthday.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Đáp án

Bài tập 1

  1. I would like to take tomorrow off so as to/in order to visit my grandmother.
  2. I put on my coat in order to/so as not to feel cold.
  3. He bought a new laptop in order to/so as to give it to his daughter for her birthday.
  4. She’s studying hard so as to/in order to become a doctor in the future.
  5. You should take your umbrella so as not to/in order not to get wet.

Bài tập 2

  1. in order to/so as to
  2. in order to/so as to
  3. in order to/so as to
  4. in order to/so as to
  5. in order to/so as to
  6. in order not to/so as not to
  7. in order not to/so as not to
  8. in order to/so as to
  9. in order to/so as to
  10. in order to/so as to

Bài tập 3

1. He opened the window in order to/so as to let fresh air in.

2. I took my camera in order to/so as to take some photos.

3. He studied really hard in order to/so as to get better marks.

4. Jason learns Chinese in order to/so as to work in China.

5. I’ve collected money so as to/in order to buy a new car.

6. Many people left Turkey in the 1960s in order to/so as to find a job in Germany.

7. She attends a course in order to/so as to learn to play chess.

8. Linda turned on the lights in order to/so as to see better.

9. I will come with you in order to/so as to help you.

10. We are going to the cinema in order to/so as to watch a horror film.

11. You must take your umbrella in order not/so as not to get wet.

12. He waited at the counter in order to/so as to see her.

13. We all put on our coats in order not/so as not to feel cold.

14. She’s studying in order to/so as to become a very important person in life.

15. I didn’t open the door in order not/so as not to see them.

16. We went on with the deal in order not/so as not to leave them high and dry at the last minute.

17. I would like to take tomorrow off in order to/so as to accompany my husband to the doctor.

18. They went on a hunger strike in order to/so as to get better conditions in gaol.

19. They bought a country pad in order to/so as to have some peace and quiet.

20. I’ve just bought a CD player in order to/so as to give to my daughter for her birthday

Trên đây là toàn bộ nội dung về cấu trúc, bài tập luyện tập về các kiến thức Cấu trúc In order to/ So as. Duhoctms.edu.vn hi vọng với những kiến thức trong bài viết sẽ giúp giúp bạn tự tin hơn khi gặp dạng bài tập này. Chúc các bạn học tập tốt.

Bình luận

Bình luận