Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) – Cấu trúc, cách dùng và bài tập

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là thì sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai. Hoặc sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong tương lai. Dưới đây là những kiến thức mà duhoctms.edu.vn đã tổng hợp, cùng học bài bạn nhé!

1. Định nghĩa về thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) được sử dụng nhằm diễn tả hành động sẽ hoàn thành đến một thời điểm xác định trong tương lai.

2. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

2.1. Cấu trúc câu khẳng định

S + will + have + PII

Ví dụ cụ thể: 

  • He will have finished his homework by the end of this day.

Dịch nghĩa: Anh ấy sẽ hoàn thành bài tập về nhà của anh ấy vào cuối ngày.

Thì Tương lai hoàn thành
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành
  • She will have washed 200 glasses by 5 o’clock this morning.

Dịch nghĩa: Cho tới 5 giờ sáng nay thì cô ấy sẽ rửa được 200 cốc thủy tinh.

2.2. Cấu trúc câu phủ định

S + will + not + have + PII

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ cụ thể:

  • She won’t have spent all her money buying a new motorbike.

Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ không dành tất cả tiền của mình để mua 1 chiếc xe máy mới.

  • My father won’t have come home by 12 pm this evening.

Dịch nghĩa: Bố tôi sẽ vẫn chưa về nhà vào lúc 12h tối nay.

2.3. Cấu trúc dạng câu hỏi

Will + S + have + PII?

Trả lời: Yes, S + will/ No, S + won’t

Ví dụ cụ thể:

  • Will you have bought a new pencil?

Bạn sẽ mua 1 chiếc bút chì mới?

-> Yes, I will./ No, I won’t.

  • Will she have studied in Japan?

Cô ấy sẽ học ở Nhật Bản?

-> Yes, she will./ No, she won’t.

3. Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành

Sử dụng để diễn đạt 1 hành động hoặc sự việc hoàn thành trước 1 thời điểm trong tương lai.

  • He will have arrived at the company by 10.AM 

Anh ta sẽ có mặt ở công ty lúc 10 giờ sáng

=> Hành động có mặt ở công ty sẽ được hoàn thành trước thời điểm được xác định trong tương lai 10 giờ sáng.

  • By the time of July, I will have completed my report. 

Cho tới tháng 7, tôi sẽ phải hoàn thành bài báo cáo của mình

=> Việc hoàn thành bài báo cáo sẽ được hoàn thành trước 1 thời điểm tháng 7 trong tương lai.

Sử dụng để diễn đạt một hành động hoặc sự việc hoàn thành trước 1 hành động hoặc sự việc trong tương lai

  • When you come back, she will have cleaned this office. 

Khi bạn quay lại, cô ấy sẽ dọn xong văn phòng này.

=> Hành động dọn dẹp văn vòng sẽ được hoàn thành trước hành động bạn quay lại

will have made the breakfast before the time you come tomorrow. (Bữa sáng sẽ được làm trước khi bạn đến vào ngày mai)

=> Hành động làm bữa sáng sẽ hoàn thành trước hành động bạn đến (khi bạn đến là sẵn sàng ăn rồi)

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành – Future Perfect

Chắc hẳn những bạn học ngoại ngữ đều biết, dấu hiệu để nhận biết thì trong tiếng Anh cực kì quan trọng và cần thiết. Hãy cùng duhoctms.edu.vn tìm hiểu dấu hiệu nhận biết về thì tương lai hoàn thành nhé.

Thì Tương lai hoàn thành
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành – Future Perfect

1. By + thời gian trong tương lai

Ví dụ cụ thể: By 10 p.m, my sister will have finished her homework.

(Trước 10 giờ tối, em gái tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà)

2. By the end of + thời gian trong tương lai

Ví dụ cụ thể: By the end of June, I will have finished my course.

(Cho tới cuối tháng 6, tôi sẽ kết thúc khóa học của mình)

3. By the time

Ví dụ cụ thể: By the time her father is fifty-five, he will have retired.

(Cho tới khi bốcủa cô ấy 55 tuổi, bố cô ấy sẽ nghỉ hưu)

4. Before + thời gian trong tương lai

Ví dụ cụ thể: Before 11 o’clock this morning, I will have started my project

(Trước 11 giờ sáng nay, tôi sẽ phải bắt đầu dự án của mình)

5. Phân biệt thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

5.1. Về cấu trúc

 Thì tương lai hoàn thànhThì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Thể khẳng địnhS + shall/ will + have + PIIS + shall/ will + have been + Ving
Thể phủ địnhS + shall/ will not + have + PIIS + shall/ will not + have been + Ving
Thể nghi vấnShall/ Will + S + have + PII?Shall/ will +S+ have been + Ving?

5.2. Cách sử dụng

Thì tương lai hoàn thànhThì tương lai hoàn thành tiếp diễn
1. Dùng để diễn tả một hành động trước một thời điểm trong tương lai

Ví dụ cụ thể:
We will have paid the loan by July.
Chúng tôi sẽ trả nợ xong tiền vay trước tháng 7.

2. Dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai

Ví dụ cụ thể:
You will have spoken English well when you are my age.
Bạn sẽ nói được tiếng Anh giỏi khi bạn ở tuổi của tôi.
1.  Diễn tả một hành động đã xảy ra và tiếp diễn được một thời gian so với một thời điểm khác trong tương lai

Ví dụ cụ thể:
By the end of this year I will have been learning French for 5 Years.
Vào cuối năm nay, tôi học tiếng Pháp được tròn 5 năm.

2. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng hành động ai đó sẽ làm được bao lâu tính đến thời điểm xác định trong tương lai. 

Ví dụ cụ thể: 
By next week, I will have been working for Thai Viet company for 2 years.
Tính đến tuần tới, tôi sẽ làm việc cho công ty Thái Việt này được 2 năm.

3. Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai

Ví dụ cụ thể: 
She will have been going to school for 16 year by the end of next month.
Cô ấy sẽ đến trường được 16 năm tính đến cuối tháng sau.

4. Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai

Ví dụ cụ thể: 
You will only have been waiting for 5 minutes when the bus arrives.
Bạn sẽ chỉ chờ đợi 5 phút khi xe buýt đến.

5.3. Dấu hiệu nhận biết của 2 thì

Thì tương lai hoàn thànhThì tương lai hoàn thành tiếp diễn
a. Chúng ta thường sử dụng thì tương lai hoàn thành khi trong câu xuất hiện các cấu trúc sau đây:

– by + thời gian trong tương lai (Vào lúc…)
– by the time … (Vào thời gian…)
– by the end of + thời gian trong tương lai (Vào lúc kết thúc…)
– before + thời gian trong tương lai (Trước khi….)

Ví dụ cụ thể: 
They will have had their dinner by then.
Họ sẽ ăn bữa tối của họ sau đó.
a. Dùng các trạng từ giống trạng từ của thì tương lai hoàn thành. Nhưng nó đi kèm với for + khoảng thời gian.

Ví dụ cụ thể: 
Will you have been playing soccer for 3 months by the end next week?
Bạn sẽ  chơi bóng đá được 3 tháng kể từ cuối tuần sau à?

b. Dấu hiệu nhận biết về thời gian trong câu:

– by then (tính đến lúc đó)
– by this October (tính đến tháng 10 năm nay)
– by the end of this week/month (tính đến cuối tuần này/tháng này nay)
– by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

6. Những lưu ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành

Thì Tương lai hoàn thành
Những lưu ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành

Lưu ý 1

Thì tương lai hoàn thành chỉ được sử dụng đối với những hành động hoặc sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm/ một hành động khác trong tương lai.

Nói theo cách khác, hành động/ sự việc đó phải có thời hạn hoàn thành. Nếu không đề cập thời hạn thì nên dùng tương lai đơn.

Ví dụ cụ thể: Chinh will have left. (không đúng)

=> Chinh will leave.

Lưu ý 2

Có thể sử dụng thì tương lai hoàn thành và thì tương lai đơn thay thế cho nhau (tùy vào điều kiện cụ thể)

Ví dụ cụ thể: Lan will leave before you get there = Lan will have left before you get there.

Hai câu trên không có sự khác biệt về nghĩa do từ “before” đã làm rõ nghĩa cho hành động đi khỏi của Lan xảy ra trước hành động đến.

Trường hợp câu không có các từ nhận biết “before” hay “by the time” thì dùng thì tương lai hoàn thành để thể hiện hành động nào xảy ra trước.

Ví dụ cụ thể:

  • At 9 o’clock Lan will leave. (Lan sẽ đợi cho tới 9 giờ mới đi)
  • At 10 o’clock Lan will have left. (Lan sẽ đi trước 10 giờ)

Lưu ý 3

Đôi khi chúng ta có thể sử dụng “be going to” để thay thế cho “will” trong câu với ý nghĩa không thay đổi

Ví dụ cụ thể:

Han is going to have completed her Bachelor’s Degree by July. 

Han sẽ hoàn thành tấm bằng Cử nhân của mình vào tháng 7.

7. Bài tập về thì tương lai hoàn thành

Bài tập

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. By the time you arrive, I (stop) the ebook

2. Before 8 o’clock this morning they (visit) London.

3. By the time she intends to get to the airport, the plane (take) off.

4. By the year 2025 many people (lose) their jobs.

5. I know by the time they come to my restaurant this morning, I (go) out for a walk.

6. I hope they (finish) building the road by the end of next spring we come back 

7. By 2035, the number of schools in our country (double).

8. These machines (work) very well by 10 pm this evening  you come back

Bài 2: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. By the time you arrive, I (write) the essay.

2. By this time tomorrow they (visit) Paris.

3. By the time he intends to get to the airport, the plane (take) off.

4. By the year 2012 many people (lose) their jobs.

5. I know by the time they come to my house this evening, I (go) out for a walk.

6. I hope they (finish) building the road by the time we come back next summer.

7. By 2020, the number of schools in our country (double).

8. These machines (work) very well by the time you come back next month.

Bài 3: Điền từ vào chố trống

1. By the end of this week, Amelia and Liam ______ (be) married for 2 years.

2. It ______ (rain) soon. Dark clouds are coming.

3. By the end of next month, Janet ______ (work) for the company for 12 years.

4. So far this year, I ______ (visit) lots of interesting places in Da Lat.

5. His grandparents ______ (take) care of him since he ______ (born).

6. I think they ______ (get) good results at the end of the course.

7. ______ (she / make) up her mind yet?

8. She ______ (visit) a lot of different countries so far this year.

9. By the time you arrive, they ______ (finish) their dinner.

10. This is the best performance I ______ (see) so far. thì tương lai hoàn thành

Bài 4: Điền vào chỗ trống

1. I (leave) ____ by six.

2. (You/finish) ____ the report by the deadline?

Thì Tương lai hoàn thành
Bài tập về thì tương lai hoàn thành

3. When (we/do) ____ everything?

4. She (finish) ____ her exams by then, so we can go out for dinner.

5. You (read) ____ the book before the next class.

6. She (not/finish) ____ work by seven.

7. When (you/complete) ____ the work?

8. They (arrive) ____ by dinner time.

9. We (be) ____ in London for three years next week.

10. (She/get) ____ home by lunchtime?

11. (you/do) ____ everything by seven?

12. (not/eat) ____ before we come, so we’ll be hungry.

13. (he/finish) ____ his exams when we go on holiday?

14. (we/arrive) ____ by the time it gets dark?

15. How long (you/know) ____ your boyfriend when you get married?

16. He (not/complete) ____ the project by July.

17. I (not/finish) ____ the essay by the weekend.

18. Why (she/finish) ____ the cleaning by six?

19. How long (you/be) ____ in this company when you retire?

20. They (not/go) ____ at six.

Bài 5: Điền vào chỗ trống

1. Anne (to repair) ____ her bike next week.

2. We (to do) ____ the washing by 8 o’clock.

3. She (to visit) ____ Paris by the end of next year.

4. I (to finish) ____ this by 6 o’clock.

5. Sam (to leave) ____ by next week.

6. She (to discuss) ____ this with her mother tonight.

7. The police (to arrest) ____ the driver.

8. They (to write) ____ their essay by tomorrow.

9. Paolo (to manage) ____ the teams.

10. If we can do that – then we (to fulfill) ____ our mission.

Đáp án

Bài 1

1. will have stopped

2. will have visited

3. will have taken

4. will have lost

5. will have gone

6. will have repaired

7. will have doubled

8. will have worked

Bài 2

1. will have stopped

2. will have visited

3. will have taken

4. will have lost

5. will have gone

6. will have repaired

7. will have doubled

8. will have worked

Bài 3

1. will have been thì tương lai hoàn thành

2. is going to rain

3. will have worked

4. have visited

5. have taken – was born

6. will get

7. has she made

8. has visited

9. will have finished

Bài 4

1. will have left

2. Will you have finished

3. will we have done

4. will have finished

5. will have read

6. won’t have finished

7. will you have completed

8. will have arrived

9. will have been

10. Will she have got

11. Will you have done

12. won’t have eaten

13. Will he have finished

14. Will we have arrived

15. will you have known

16. won’t have completed

17. won’t have finished

18. will she have finished

19. will you have been

20. won’t have gone

Bài 5

1. will have repaired

2. shall have done

3. will have visited

4. shall have finished

5. will have left

6. will have discussed

7. will have arrested

8. will have written

9. will have managed

10. shall have fulfilled

Trên đây là những kiến thức về định nghĩa, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành. Nếu các bạn còn có những thắc mắc nào khác hoặc muốn đóng góp ý kiến thì hãy để lại bình luận xuống phía dưới để bọn mình giải đáp nhé! Duhoctms.edu.vn chúc các bạn tốt.

Bình luận

Bình luận