Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense)

Khi nhắc đến một trong những thì phức tạp nhất trong tiếng Anh thì nhiều bạn sẽ nghĩ ngay đến thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cũng thường xuyên xuất hiện trong các đề thi. Vì vậy, bài học hôm nay Duhoctms sẽ tổng hợp toàn bộ kiến thức về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cùng với bài tập áp dụng. Cùng theo dõi nhé!

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) là một thì trong tiếng Anh dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động, sự việc đang diễn ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước một hành động, sự việc khác.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Định nghĩa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ:

  • She will have been studying university when they finish building that bridge.
    Cô ấy sẽ đang học cao đẳng khi họ xây xong cái cầu đó rồi.
  • Lisa will have been sleeping at 11 PM tomorrow.
    Lisa sẽ đang ngủ vào 11 giờ tối ngày mai.

2. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

2.1. Thể khẳng định

Ở thể khẳng định, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh diễn tả hành động sẽ tiếp diễn tại một thời điểm nào đó trong tương lai.

Cấu trúc: S + will + have + been +V-ing

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • will/ have: trợ động từ
  • been: phân từ hai của động từ “to be”
  • V-ing: động từ thêm “-ing”

Lưu ý: “been” luôn đứng sau “have”.

Ví dụ:

  • My sister will have been doing exercise by 8 p.m tomorrow.
    Em gái tôi sẽ tập thể dục lúc 8 giờ tối ngày mai.
  • My family will have been living in this house for 10 years by next year.
    Gia đình tôi sẽ sống trong ngôi nhà này trong 10 năm vào năm tới.
  • At the end of this month, she will have been learning yoga for 2 months.
    Cuối tháng này, cô ấy sẽ học yoga được 2 tháng.

2.2. Thể phủ định

Cấu trúc: S + will not/ won’t + have + been + V-ing

Lưu ý: will not = won’t. Câu phủ định của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” sau “will”.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Thể phủ định thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ:

  • I won’t have been playing football for 2 months by the end of Octorber.
    Tôi sẽ không chơi bóng được 2 tháng vào cuối tháng 10.
  • We won’t have been studying at 12p.m tomorrow.
    Chúng tôi sẽ không học bài vào lúc 12h tối mai.
  • My father won’t have been travelling to London for 3 years by the end of May.
    Bố tôi sẽ không đi du lịch đến London trong 3 năm vào cuối tháng Năm.

2.3. Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question

Cấu trúc: Will + S (+ not) + have + been + V-ing +… ?

Trả lời: Yes, S + will./ /No, S + won’t.

Ví dụ:

  • Will she have been learning Chinese this time next month?
    Cô ấy sẽ đang học tiếng Trung vào thời gian này tháng sau chứ?
    Yes, she will./ No,she won’t.
  • Will Mr. John have been teaching for 25 years when he retires?
    Có phải ông John sẽ dạy học được 25 năm khi ông ấy về hưu không?
    Yes, he will./ No, he won’t.
  • Will you have been playing volleyball for 2 years by the end of this month?
    Có phải bạn sẽ chơi bóng chuyền được 2 năm tính đến cuối tháng này?
    Yes I will./ No I won’t.

Câu hỏi WH- question

Câu hỏi Wh- dùng để hỏi về việc ai có hành động tiếp diễn gì/ như thế nào/ khi nào/ ở đâu… vào thời điểm nào đó trong tương lai. Câu hỏi Wh- bao gồm: Who, where, what, which, why, how, when.

Cấu trúc: WH-word + will + S + have + been + V-ing +…?

Ví dụ:

  • Who will Hank have been living with in 10 years?
    Hank sẽ đang ở với ai trong 10 năm nữa?
  • Where will you have been working next month?
    Tháng sau bạn sẽ đang làm việc ở đâu?
  • How long will they have been owning that house by the end of next month?
    Họ sẽ sở hữu căn nhà đó được bao lâu tính hết cuối tháng sau?

3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là điểm ngữ pháp quan trọng, khiến nhiều bạn cảm thấy khó nhằn. Để sử dụng đúng thì, đúng ngữ cảnh thì hãy nắm vững những kiến thức về cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dưới đây.

3.1. Nhấn mạnh tính liên tục của hành động

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động nào đó so với một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ:

  • I will have been doing housework for 2 hours by the time my mom comes home.
    Tôi sẽ làm việc nhà trong 2 giờ trước khi mẹ tôi trở về nhà.
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động
  • We will have been talking with each other for 4 hour by the time my mom gets home.
    Đến lúc mẹ tôi về đến nhà thì chúng tôi sẽ nói chuyện với nhau được 4 giờ rồi.
  • When I get my degree, I will have been studying at Cambridge for 5 years.
    Tính đến khi tôi lấy bằng thì tôi sẽ học ở Cambridge được 5 năm.

3.2. Diễn tả hành động xảy ra và kéo dài đến một thời điểm cụ thể trong tương lai

Ví dụ:

  • My sister will have been studying English for 8 year by the end of next year.
    Em gái tôi sẽ học tiếng Anh được 8 năm tính đến thời điểm cuối năm sau.
  • By October 12th, we will have been working for this company for 15 years.
    Đến ngày 12 tháng 10, chúng ta sẽ làm việc cho công ty này được 15 năm rồi.
  • Nam will have been working for our team for 5 years by next year.
    Đến năm sau là Nam làm việc cho nhóm chúng ta cậu ấy được 5 năm rồi.
  • We will have been living with each other for 6 years by tomorrow.
    Ngày mai là chúng ta đã sống với nhau được 6 năm rồi.

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Để biết được tình huống nào sử dụng thì thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cho phù hợp thì bạn cần nắm được những dấu hiệu sau đây:

  • by then: tính đến lúc đó
  • by this December,…: tính đến tháng 12 năm nay
  • by the end of this week/month/year: tính đến cuối tuần này/tháng này/năm nay
  • by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

Ví dụ:

  • By the time my mom gets there, I will have been finishing my homework.
    Đến lúc mẹ tôi đến đấy thì tôi đã đang hoàn thành bài tập về nhà rồi.
  • By the end of this year, we will have been working at home.
    Tính đến cuối tháng này, chúng ta đã đang làm việc tại nhà rồi.

5. Lưu ý khi dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Với các mệnh đề bắt đầu với những từ chỉ thời gian như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless…. Ta không dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn mà thay vào đó ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ:

  • You won’t get a promotion until you will have been working here as long as Tim. (SAI)
    =>You won’t get a promotion until you have been working here as long as Tim. (ĐÚNG).
    (Bạn sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như Nad.)

Một số từ ngữ bạn cần lưu ý không dùng ở dạng tiếp diễn hay tương lai hoàn thành tiếp diễn:

  • state: be, cost, fit, mean, suit
  • possession: belong, have
  • senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
  • feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
  • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ:

Olivia will have been having her driver’s license for over three years (SAI)

=> Olivia will have had her driver’s license for over three years. (ĐÚNG)

Ta có thể dùng “be going to” thay thế cho “will” trong cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn để biểu thị cùng một nội dung.

Ví dụ:

  • I am going to have been waiting for more than two hours when his plane finally arrives.
    Chắc tôi sẽ phải đợi hơn 2 tiếng thì máy bay anh ấy mới đến.

Cấu trúc bị động của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn như sau:

Will have been being + V3/ed

Ví dụ:

  • The famous artist will have been painting the mural for over seven months by the time it is finished. (chủ động)
    =>The mural will have been being painted by the famous artist for over seven months by the time it is finished. (bị động).
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Bị động của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cách đặt Adverb always, only, never, ever, still, just trong các câu ở thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn.

Ví dụ:

  • You will only have been waiting for a few hours when his plane arrives.
  • Will you only have been waiting for a few hours when his plane arrives?

6. Phân biệt thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Cấu trúc của hai thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn đều phức tạp và khá giống nhau. Điều này khiến rất nhiều bạn nhầm lẫn. Dưới dây Duhoctms đã tổng hợp ngắn gọn những khác biệt giữa thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn để các bạn phân biệt.

TƯƠNG LAI HOÀN THÀNHTƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. Cấu trúc: S + will have + PII1. Cấu trúc: S + will have been + V-ing
2. Cách dùng:
Diễn tả 1 hành động sẽ hoàn thành vào 1 thời điểm cho trước ở tương lai, trước khi hành động hay sự việc khác xảy ra.
Ví dụ:
– I’ll have finished my work by noon.
– They’ll have built that house by March next year.
– When you come back home, I’ll have written this letter.
2. Cách dùng:
Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến 1 thời điểm cho trước ở tương lai và vẫn chưa hoàn thành.
Ví dụ:
– By July, we’ll have been living in this house for 7 years.
– By March 20th, I’ll have been working for this company for 6 years.
3. Dấu hiệu nhận biết: Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:
– By + mốc thời gian (by the end of, by tomorrow)
– By then
– By the time + mốc thời gian
3. Dấu hiệu nhận biết: Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:
– By … for (+ khoảng thời gian)
– By then
– By the time

7. Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài 1

Chia động từ.

  1. By the end of the week I (work) ____ will have been working here for four months.
  2. By the end of this month we (live) ____ together for six years.
  3. By the end of the term she (study) ____ for nine years.
  4. By midnight we (play) ____ this computer game for 48 hours.
  5. She (talk) ____ on the phone for the last couple of hours.
  6. They (look for) ____ me all night long.
  7. He (play) ____ soccer all day long.
  8. You (watch) ____ TV all the time.
  9. He (not/sleep) ____ all morning.
  10. (Wait/they) ____ for 2 hours?

Bài 2

Hoàn thành những câu hỏi sau:

  1. (How long/we/wait/for her) _____ by now?
  2. (How long/they/run) _____?
  3. (How long/she/learn/English)_____?
  4. (How long/they/go out together)_____?
  5. (How long/he/do/this) ______?

Bài 3

Điền vào chỗ trống.

  1. I (work) __ all weekend so I won’t be energetic on Sunday night.
  2. How long (you/wait) __ when you finally get your exam results?
  3. Julie (not/eat) __ much, so we’ll need to make sure she has a good meal when she arrives.
  4. How long (she/plan) __ to move house when she finally moves?
  5. (She/wait) __ long by the time we get there?
  6. (He/play) __ computer games for ten hours when he finally stops?
  7. (study) __ all day, so they’ll want to go out in the evening.
  8. They (not/stay) __ in the hotel for long when she arrives.
  9. I (not/walk) __ when I meet you – I’ll have been cycling.
  10. She (play) __ squash, so she won’t be dressed up.
  11. We (look) __ at houses for four months next Tuesday.
  12. We (not/do) __ this project for long when the inspector arrives.
  13. How long (you/work) __ on this project when it is finished?
  14. (you/buy) __ clothes when I see you?
  15. He (not/do) __ much work, so he’ll be happy to start a new project.
  16. How long (the children/sleep) __ in the living room when their new bedroom is ready?
  17. How long (he/train) __ when he enters the competition?
  18. (You/take) __ exams the day we meet?
  19. I (answer) __ students’ questions all morning, so I’ll want a quiet lunch.
  20. (They/travel) __ for long when they arrive?

Đáp án

Bài 1

  1. will have been working
  2. will have been living
  3. will have been studying
  4. will have been playing
  5. will have been talking
  6. will have been looking for
  7. will have been playing
  8. will have been watching
  9. will not have been sleeping
  10. Will they have been waiting

Bài 2

  1. How long will we have been waiting for her
  2. How long will they have been running?
  3. How long will she have been learning English?
  4. How long will they have been going out together?
  5. How long will he have been doing this?

Bài 3

  1. ‘ll have been working
  2. will you have been waiting
  3. won’t have been eating
  4. will she have been planning
  5. Will she have been waiting
  6. Will he have been playing
  7. ‘ll have been studying
  8. won’t have been staying
  9. won’t have been walking
  10. ‘ll have been playing
  11. ‘ll have been looking
  12. won’t have been doing
  13. will you have been working
  14. Will you have been buying
  15. won’t have been doing
  16. will the children have been sleeping
  17. will he have been training
  18. Will you have been taking
  19. ‘ll have been answering\will have been answering
  20. Will they have been travelling

Toàn bộ kiến thức về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn bao gồm công thức, cách dùng, dấu hiệu nhân biết cũng như một số lưu ý đã được tổng hợp đầy đủ trên đây. Hy vọng rằng bài viết sẽ là nguồn tài liệu hữu ích cho việc học của bạn. Theo dõi Duhoctms.edu.vn để học thêm những điểm ngữ pháp tiếng Anh hay nhé!

Bình luận

Bình luận