Sự hòa hợp các thì (Sequence of tenses) trong tiếng Anh

Một trong những điểm ngữ pháp khó khiến nhiều bạn chuyên Anh cũng phải đau đầu đó là Sự hòa hợp các thì (Sequence of tenses). Khi đã nắm vững 12 thì cơ bản tiếng Anh, bạn cần biết kết hợp sử dụng để tạo nên sự đặc sắc cho câu văn. Và để có thể kết hợp các thì trong tiếng Anh bạn phải nắm rõ về sự hòa hợp giữa 12 thì.

Sự hòa hợp các thì là điểm ngữ pháp cực kỳ quan trọng. Bài viết hôm nay Duhoctms sẽ tổng hợp giúp bạn kiến thức về sự hòa hợp các thì, sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Phần cuối sẽ có bài tập và đáp án chi tiết để các bạn tự luyện.

1. Sự hòa hợp các thì cơ bản trong tiếng Anh

Khi học tiếng Anh cũng như trong những câu giao tiếp hằng ngày, chúng ta sẽ bắt gặp những câu có chứa nhiều mệnh đề (S+V). Khi đó các động từ trong mỗi mệnh đề sẽ phải có sự hòa hợp giữa các thì. Cụ thể, thì của động từ ở mệnh đề phụ (mệnh đề trạng ngữ) sẽ chịu sự chi phối của thì của động từ ở mệnh đề chính.

Khi tất cả các hành động trong câu xảy ra cùng lúc hoặc gần nhau, các động từ này có thể được chia cùng thì.

Ví dụ:

  • He opened his arms to the audience, smiled and bowed deeply.
    Anh ấy dang tay ra với khán giả, mỉm cười và cúi gập mình.

Ngược lại, trong một câu có thể diễn tả nhiều hành động xảy ra vào những thời điểm khác nhau, lúc đó các động từ trong câu có thể được chia ở các thì khác nhau.

Ví dụ:

  • My mom had left before I got there.
    Mẹ tôi đã rời đi trước khi tôi đến.

1.1. Present – Past (Thì Hiện Tại – Thì Quá Khứ)

Khi muốn nhấn mạnh hành động xảy ra từ quá khứ đến hiện tại, ta dùng thì hiện tại hoàn thành ở mệnh đề chính và thì quá khứ đơn ở mệnh đề trạng ngữ.

Ví dụ:

  • I have studied English since I was 9 years old.
    Tôi đã học tiếng Anh từ khi tôi 9 tuổi.
Sự hòa hợp các thì (Sequence of tenses)
Thì hiện tại hoàn thành ở mệnh đề chính và thì quá khứ đơn ở mệnh đề trạng ngữ
  • We haven’t met her since we left school.
    Chúng tôi đã không gặp cô ấy kể từ khi chúng tôi rời trường học.
  • John has been studying English since he came here.
    John đã học tiếng Anh kể từ khi anh ấy đến đây.

1.2. Past – Past (Thì Quá Khứ – Thì Quá Khứ)

Để nhấn mạnh thói quen trong quá khứ, hành động trong quá khứ, hoặc những hành động xảy ra liên tiếp, ta dùng thì quá khứ đơn cho cả mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ.

Ví dụ:

  • He sat near the window whenever he took a bus.
    Anh ấy ngồi gần cửa sổ mỗi khi đi xe buýt.
  • My mom cooked the dinner when she got home.
    Mẹ tôi đã nấu bữa tối khi về đến nhà.
  • He saw 10 mice when he came into the room.
    Anh ta đã nhìn thấy 10 con chuột khi anh ta vào phòng.

Khi muốn nhấn mạnh hành động xảy ra khi một hành động khác đã kết thúc. Ta chia mệnh đề chính ở thì quá khứ đơn và mệnh đề trạng ngữ ở thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

  • I came after/ when everyone had left.
    Tôi đến khi mọi người đã rời đi.
  • He played game as soon as he had finished his homework.
    Anh ấy chơi game ngay sau khi làm xong bài tập về nhà.

Khi một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào. Ta chia mệnh đề chính ở thì quá khứ tiếp diễn, mênh đề trạng ngữ (hành động xen vào) ở thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

  • It was raining when we arrived there.
    Trời đang mưa khi chúng tôi đến.
  • My father was watching TV when I came.
    Khi tôi đến thì bố tôi đang xem TV

Để nhấn mạnh một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ. Ta chia mệnh đề chính ở quá khứ hoàn thành, mệnh đề trang ngữ ở thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

  • Everyone had left for home by the time I went to bed.
    Mọi người đã về nhà trước khi tôi đi ngủ.
  • He had lived in New York for 4 years before he moved to Ha Noi.
    Anh ấy đã sống ở New York 4 năm trước khi chuyển đến Hà Nội.

1.3. Present – Future (thì Hiện Tại – thì Tương Lai)

Sau mệnh đề chỉ thời gian ta không chia thì tương lai mà phải chia theo quy tắc hòa hợp sau đây :

  • Tương Lai Đơn ↔ WHEN ↔ Hiện Tại Đơn + Thời gian ở tương lai
  • Tương Lai Đơn ↔ AFTER ↔ Hiện Tại Đơn / Hiện Tại Hoàn Thành + Thời gian ở tương lai.

Ví dụ:

  • My son will come back his country after he finishes his courses.
    Con trai tôi sẽ trở về nước sau khi kết thúc khóa học.
  • Tương Lai Đơn ↔ BEFORE ↔ Hiện Tại Đơn
  • Tương Lai Hoàn Thành ↔ BY THE TIME ↔ Hiện Tại Đơn
  • Tương Lai Đơn ↔ AS SOON AS ↔ Hiện Tại Đơn / Hiện Tại Hoàn Thành
  • Tương Lai Đơn ↔ UNTIL ↔ Hiện Tại Đơn

2. Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ

Trong một câu, động từ phải phụ thuộc vào chủ ngữ, gọi là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Chẳng hạn như chủ ngữ số ít sẽ chia động từ ở số ít, chủ ngữ số nhiều thì động từ số nhiều.

Cụ thể các trường hợp về sự hòa hợp chủ ngữ và động từ được liệt kê dưới đây.

2.1. Trường hợp luôn chia động từ số ít

Chủ ngữ số ít thì đi với động từ số ít

Ví dụ:

  • Her child is very obey.
    Con của cô ấy rất vâng lời.

Khi chủ ngữ là các từ chỉ thời gian, khoảng cách, tiền bạc, hay sự đo lường

Ví dụ:

  • Two days is a long time to wait.
    Hai ngày là một thời gian dài để chờ đợi.

Khi chủ ngữ là một đại từ bất định

Khi chủ ngữ là một đại từ bất định: someone, anything, nothing, everyone, another….. thì động từ được chia ở số ít.

Sự hòa hợp các thì (Sequence of tenses)
Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ – Khi chủ ngữ là đại từ bất định

Ví dụ:

  • Everything is ok!
    Mọi thứ đều ổn!

Khi chủ ngữ là một mệnh đề danh từ

Ví dụ:

  • All I want to do now is to sleep.
    Tất cả những gì tôi muốn làm bây giờ là ngủ.

Khi chủ ngữ bắt đầu bằng “To infinitive” hoặc “V.ing”

Ví dụ:

  • Traveling is my hobby.
    Du lịch là sở thích của tôi
  • To be successful in life is not easy.
    Để thành công trong cuộc sống không phải là điều dễ dàng.

Khi chủ ngữ bắt đầu bằng cụm “Many a”

Ví dụ:

  • Many a student has a bike.
    Nhiều học sinh có một chiếc xe đạp.

Khi chủ ngữ là một tựa đề, tên riêng

Ví dụ:

  • “Chi Pheo” is a famous work of Nam Cao.
    “Chí Phèo” là một tác phẩm nổi tiếng của Nam Cao

Một số danh từ có hình thức số nhiều nhưng lại chia động từ số ít

  • News
  • Danh từ chỉ môn học, môn thể thao: physics, mathematics, economics, athletics, billiards,….
  • Danh từ chỉ bệnh: measles, mumps, diabetes, rabies, …..
  • Danh từ chỉ tên một số quốc gia: The Philippines, the United States….

Khi chủ ngữ bắt đầu bằng Each/ Every thì động từ chia số ít

Every/Each + N số ít + V số ít

Ví dụ:

  • Every applicant sends his photograph in.
    Mọi ứng viên đều gửi ảnh của mình vào.

Each of + N số nhiều + V số ít

Ví dụ:

  • Every teacher and every student has his own work.
    Mỗi giáo viên và mỗi học sinh đều có công việc của riêng mình.

A large amount/ A great deal + N không đếm được/Nsố ít + Vsố ít

Ví dụ:

  • A great deal of learners’ attention should be paid to the uses of English tenses.
    Người học cần chú ý nhiều đến việc sử dụng các thì trong tiếng Anh.

Neither (of)/ Either of + N số nhiều + V số ít

Ví dụ:

  • Neither restaurant is expensive.
    Không nhà hàng nào là đắt cả.

2.2. Trường hợp luôn chia động từ số nhiều

Chủ ngữ số nhiều chia động từ số nhiều

Ví dụ:

  • Papayas are rich in vitamin C.
    Đu đủ rất giàu vitamin C

Một số danh từ không kết thúc bằng “s” nhưng dùng động từ số nhiều

Một số danh từ không kết thúc bằng “s” nhưng dùng số nhiều như: people, police, cattle, children, geese, mice…..

Ví dụ:

  • People are searching for something to eat.
    Mọi người đang tìm kiếm thứ gì đó để ăn.

Nếu hai chủ ngữ nối nhau bằng “and” và có quan hệ đẳng lập

Ví dụ

  • Lisa and Jennie are my best friends.
    Lisa và Jennie là những người bạn tốt nhất của tôi.
  • The actor and his manager are going to a party tonight.
    Nam diễn viên và quản lý của anh ấy sẽ đi dự tiệc vào tối nay.
Sự hòa hợp các thì (Sequence of tenses)
Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ – Hai chủ ngữ nối nhau bằng “and” và có quan hệ đẳng lập

Nếu 2 danh từ cùng chỉ một người, một bộ, hoặc 1 món ăn nào đó …thì động từ chia ở số ít.
Lưu ý: không có “the” ở trước danh từ sau “and”.

Ví dụ:

  • The professor and secretary are talented.
    Giáo sư và người thư ký đều tài giỏi.

Cấu trúc both N1 and N2 + V số nhiều

Ví dụ:

  • Both Nam and Mai are cooking for their dinner party.
    Cả Nam và Mai đều đang nấu ăn cho bữa tiệc tối của họ.

Khi chủ ngữ là 1 đại từ ta chia động từ ở số nhiều

Several, both, any, few, all, some. +N số nhiều + V số nhiều.

Ví dụ:

  • Many children like playing games nowadays.
    Ngày nay nhiều trẻ nhỏ thích chơi game.

The + adj: chỉ một tập hợp người + V số nhiều

Ví dụ:

  • The poor living here need help.
    Những người nghèo sống ở đây cần được giúp đỡ.

Một số danh từ luôn dùng ở dạng số nhiều

  • Trousers: quần tây
  • Eyeglasses: kính mắt
  • Jeans: quần jeans
  • Shorts: quần sooc
  • Pants: quần dài
  • Tweezers: cái nhíp
  • Pliers: cái kìm
  • Tongs: cái kẹp
  • Scissors: kéo

Ví dụ: The pants are in the drawer. (Chiếc quần nằm trong ngăn kéo.)

Lưu ý: Nếu muốn đề cập số ít thì phải dùng a pair of.

Ví dụ: A pair of pants is in the drawer. (Trong ngăn kéo có một chiếc quần dài.)

2.3. Động từ có thể dùng số ít hoặc số nhiều tùy trường hợp

Chủ ngữ được nối bởi các liên từ

Khi chủ ngữ được nối với nhau bởi các liên từ như: as long as, as well as, with, together with, along with, in addition to, accompanied by… thì động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất.

Ví dụ:

  • She along with I is going to university this year.
    Cô ấy cùng với tôi sẽ vào đại học năm nay.

Một số dạng cấu trúc phủ định đặc biệt

Với những cấu trúc dưới đây động từ sẽ chia theo chủ ngữ thứ hai.

  • Either ….. or …..
  • Neither …. nor …..
  • Not only…but also….
  • ….or….
  • …nor….
  • Not….but…..

Ví dụ:

  • Either you or I am right.
    Hoặc bạn hoặc tôi đúng.
  • Neither her mother nor her father wants her to be a teacher.
    Cả mẹ và bố cô đều không muốn cô trở thành một giáo viên.

Cấu trúc chỉ số lượng

Với những cấu trúc chỉ số lượng dưới đây là có những cách chia động từ khác nhau.

  • A number of/ The number of
  • A number of + N số nhiều + V số nhiều
  • The number of + N số nhiều + V số ít
Sự hòa hợp các thì (Sequence of tenses)
Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ – Cấu trúc chỉ số lượng

Ví dụ:

  • A number of students are going to the class picnic.
    Một số học sinh sẽ tham gia buổi dã ngoại của lớp
  • The number of days in a week is seven.
    Số ngày trong một tuần là bảy.

Các cấu trúc dưới đây động từ chia theo N đứng sau of

  • All of
  • A lot of
  • Some of
  • Lots of
  • Plenty of
  • Percentage of
  • None of
  • Part of
  • Most of
  • The rest of
  • Majority of
  • Half of
  • Minority of
  • A third of

Ví dụ:

  • One third of the oranges are mine.
    Một phần ba số cam là của tôi.
  • All of the students have been rewarded.
    Tất cả các học sinh đã được khen thưởng.

N1 of N2: động từ chia theo N1

Ví dụ:

  • The study of how living things work is called philosophy.
    Nghiên cứu về cách thức hoạt động của các sinh vật được gọi là triết học.

Các cụm danh từ chỉ nhóm động vật mang nghĩa là “bầy, đàn” vẫn chia theo N1:

  • Flock of birds/sheep
  • School of fish
  • Pride of lions
  • Pack of dogs
  • Herd of cattle

Ví dụ: The flock of birds is flying to its destination. (Đàn chim đang bay về đích.)

Một số danh từ chỉ tập hợp

  • Congress: family, group, crowd
  • Organization: team, army, committee
  • Government: jury, class, club

Nếu xem như một đơn vị thì chia V số ít.

Nếu chỉ từng cá nhân tạo nên tập thể thì chia V số nhiều.

Ví dụ:

  • The committee is having its annual dinner.
    Ủy ban đang tổ chức bữa tối thường niên.

There, Here + be + Noun

Động từ to be chia số ít hay số nhiều phụ thuộc vào N số ít hay số nhiều.

Ví dụ:

  • There are two sides to every problem.
    Mọi vấn đề đều có hai mặt.

Đối với mệnh đề quan hệ

Chia động từ theo danh từ trong mệnh đề chính

Ví dụ:

  • The man in blue shirt is my boss.
    Người đàn ông mặc áo xanh là sếp của tôi.

3. Cách phối hợp thì trong câu gồm mệnh đề chính và mệnh đề thời gian

Khi học tiếng Anh bạn cần có sự linh hoạt trong sử dụng các thì, các kiến thức đã học. Ở mỗi tình huống nên có sự khéo léo kết hợp các thì để câu được mạch lạc và đúng nghĩa.

3.1. Khi mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn

Mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn, mệnh đề trạng ngữ ở các dạng thì hiện tại tiếp diễn

Ví dụ: I usually eat popcorn while I am watching movies. (Tôi thường ăn bỏng ngô khi đang xem phim.)

3.2. Khi mệnh đề chính ở thì quá khứ tiếp diễn

Mệnh đề chính ở thì quá khứ tiếp diễn, mệnh đề trạng ngữ ở các dạng thì quá khứ

Ví dụ: When the police arrived, all of suspects had died. (Khi cảnh sát đến, tất cả các nghi phạm đã chết.)

3.3. Mệnh đề chính ở thì tương lai đơn

Mệnh đề chính ở thì tương lai đơn, mệnh đề trạng ngữ ở các dạng thì hiện tại

Ví dụ: I will visit you when I have free time. (Tôi sẽ đến thăm bạn khi tôi có thời gian rảnh.)

4. Cách phối hợp thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề phụ

4.1. Khi mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn.

  • Mệnh đề phụ được chia ở thì hiện tại đơn

Ví dụ: I always wear trainers when I take a leisurely stroll. (Tôi luôn mặc đồ tập khi đi dạo nhàn nhã.)

  • Mệnh đề phụ ở thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ: I never go to bed right after I have finished my dinner. (Tôi không bao giờ đi ngủ ngay sau khi ăn xong bữa tối.)

Sự hòa hợp các thì
Mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn mệnh đề phụ ở thì hiện tại hoàn thành
  • Mệnh đề phụ ở thì hiện tại tiếp diễn

Ví dụ: I tend to listen to my favorite songs while I’m doing boring tasks. (Tôi có xu hướng nghe những bài hát yêu thích của mình khi đang làm những công việc nhàm chán.)

  • Mệnh đề phụ ở thì tương lai đơn

Ví dụ: Mary says she will study in Europe. (Mary nói cô ấy sẽ học tại châu Âu.)

  • Mệnh đề phụ ở thì quá khứ đơn

Ví dụ: I believe that I didn’t do that. (Tôi tin rằng tôi đã không làm điều đó.)

4.2. Mệnh đề chính ở thì quá khứ đơn

  • Mệnh đề phụ ở thì quá khứ đơn

Ví dụ: He said that he ate all the food. (Anh ấy nói rằng anh ấy đã ăn hết thức ăn.)

  • Mệnh đề phụ ở thì quá khứ hoàn thành

Ví dụ: When we came to the concert, they had sold all the tickets already. (Khi chúng tôi đến buổi hòa nhạc, họ đã bán hết vé rồi.)

  • Mệnh đề phụ ở thì quá khứ tiếp diễn

Ví dụ: He picked a gold coin while he was walking along the beach. (Anh ta nhặt được một đồng tiền vàng khi đang đi dạo dọc bãi biển.)

  • Mệnh đề phụ ở dạng Would+ V(inf)

Ví dụ: He said that he would be the richest man on Earth. (Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ là người giàu nhất trên Trái đất.)

  • Mệnh đề phụ ở thì hiện tại đơn

Ví dụ: He said the earth is round. (Anh ấy nói trái đất là hình tròn.)

4.3. Mệnh đề chính ở thì hiện tại hoàn thành

Khi mệnh đề chính ở thì hiện tại hoàn thành thì mệnh đề phụ ở thì hiện tại đơn.

Ví dụ: People have said that Ho Chi Minh City is the most fascinating city in Southeast Asian. (Người ta nói rằng Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố hấp dẫn nhất Đông Nam Á.)

4.4. Mệnh đề chính ở thì quá khứ hoàn thành

Khi mệnh đề chính ở thì quá khứ hoàn thành thì mệnh đề phụ ở thì quá khứ đơn.

Ví dụ: He had left before we came. (Anh ấy đã rời đi trước khi chúng tôi đến.)

5. Bài tập

Bài 1

Chọn đáp án đúng.

  1. Billiards ……….. considered to be an artistic sport.
    A. is B. are C. have D. has
  2. Cattle ……….. raised mostly in the south of the United States.
    A. is B. are C. have D. has
  3. Measles ……….. proven to be caused by a kind of virus.
    A. is B. are C. have D. has
  4. The United Nations … its headquarters in New York city
    A. have B. having C. has D. to have
  5. The number of the months in a year …………twelve
    A. was B. were C. are D. is
  6. What he told you………. . to be of no importance
    A. seems B. seem C. must seem D. have seemed
  7. Mr. John, accompanied by several members of the committee,………. . proposed some changes of the rules.
    A. is B. are C. have D. has
  8. There … lots of snow in the garden
    A. are B. is C. am D. have been
  9. Tom doesn’t agree but the rest of us ….
    A. does B. done C. do D. doing
  10. A lunch of soup and sandwiches ………not appeal to all of the students.
    A. is B. are C. do D. does
  11. Above the fireplaces ………. a portrait of Lenin.
    A. is B. are C. be D. tobe
  12. The Japanese ……….. believed to be very self-respected.
    A. is B. are C. have D. has
  13. A hundred pounds ……….. too expensive for that shirt!
    A. is B. are C. be D. have been
  14. The City Committee ……….. trying to make the final decision about the matter.
    A. is B. are C. be D. am
  15. Pliers ……….. for holding things firmly or cutting wire.
    A. be B. am C. is D. are
  16. His silence … that he agrees with us.
    A. mean B. means C. meaning D. to mean
  17. One of the girls who … working in this department … my niece.
    A. is/being B. is/are C. is/is D. was/were
  18. Everybody … trying to do their best at present
    A. have been B. to be C. are D. is
  19. Both of the girls … pretty, but neither of them…….intelligent.
    A. are/are B. are/is C. is/is D. is/are
  20. Jim as well as I … always busy doing English homework.
    A. be B. am C. is D. are
  21. The study of languages … very interesting.
    A. is B. are C. am D. to be
  22. The police … come to the site of the accident.
    A. have B. has C. has been D. have been
  23. Every boy and girl in this room … the answer.
    A. known B. know C. knows D. have known
  24. Here………the clown that you………….. best.
    A. come/like B. comes/likes C. come/likes D. comes/like
  25. Korean ……….. very hard to learn.
    A. is B. are C. be D. were
  26. My sister, together with her two children, ……….. to Hawaii at the moment.
    A. flies B. fly C. is flying D. are flying
  27. No one………the right to tell me what to do or not to do.
    A. has B. have C. is having D. are having
  28. John or you ………. . to be responsible for the unfinished work.
    A. is B. are C. have D. has
  29. Both Peter and his girlfriend………. working for a bank.
    A. are B. is C. be D. is being
  30. Three kilos of potatoes … the basket is heavier.
    A. do B. does C. make D. makes

Bài 2

Chia động từ trong ngoặc.

  1. You may begin when you (be) ready.
  2. She said that she (get) married soon.
  3. She has told me her name (be) Mary.
  4. Do you hear what she (just, say)?
  5. They believe that the police (capture) the thief soon.
  6. John (live) in the same house since he left school.
  7. The teachers said that the shortest distance between two points (be) a straight line.
  8. Bill said that he (lose) his bicycle.
  9. Did you hear what she (just, say)?
  10. My father said he (be) here by noon.
  11. I didn’t know what time it (be), so I (turn) on the radio.
  12. I saw that I (make) a mistake.
  13. Mary (have) dinner when her friend called.
  14. She says that she (live) in the country when she (be) a child.
  15. They hoped that they (end) soon.
  16. I was taught that the sun (be) bigger than the moon.
  17. She has thought that the work (be) easy.
  18. The students had thought that the English test (be) rather difficult.
  19. I want to know how long she (live) here.
  20. I see that Henry (write) his composition now.

Đáp án

Bài 1

  1. A
  2. B
  3. A
  4. C
  5. D
  6. A
  7. D
  8. B
  9. C
  10. D
  11. A
  12. B
  13. A
  14. A
  15. D
  16. B
  17. C
  18. D
  19. B
  20. C
  21. A
  22. A
  23. C
  24. D
  25. A
  26. C
  27. A
  28. C
  29. A
  30. D

Bài 2

  1. Are
  2. Would get
  3. Is
  4. Has just said
  5. Would capture
  6. has lived
  7. is
  8. had lost
  9. had just said
  10. would be
  11. was, turned
  12. handmade
  13. was having
  14. lived, was
  15. would end
  16. is
  17. is
  18. was
  19. has lived
  20. is writing

Trên đây là những kiến thức quan trọng về Sự hòa hợp các thì (Sequence of tenses) trong tiếng Anh. Duhoctms hy vọng rằng những chia sẻ trên sẽ hữu ích cho việc học tiếng Anh của bạn. Chúc các bạn học tập tốt!

Bình luận

Bình luận