Giới từ (Prepositions) và cách sử dụng

Giới từ (Prepositions) là phần ngữ pháp cực kỳ quan trọng. Vì thế, nắm chắc kiến thức về giới từ sẽ giúp cho bạn đạt được điểm cao trong các bài tiếng Anh. Bài viết dưới đây, sẽ giới thiệu đến các bạn các kiến thức về giới từ cũng như các bài tập liên quan. Cùng tìm hiểu ngay nhé!

1. Giới từ (Prepositions)

Giới từ có tên gọi là preposition. Là từ hoặc nhóm từ (cụm giới từ) thường được sử dụng trước danh từ, đại từ….có nhiệm vụ nối các danh từ, đại từ hoặc một cụm từ với một từ khác trong câu. 

Giới từ (Prepositions)
Giới từ (Prepositions)

Giới từ trong tiếng Anh được sử dụng để kết nối giữa con người, sự vật, thời gian và địa điểm.

2. Vị trí của giới từ (Prepositions) trong câu

2.1. Sau động từ tobe

Ví dụ: The book is on the table.

2.2. Trước danh từ

Ví dụ:

  • They displayed cruelty towards their pets.
  • She had deep knowledge of marketing.
  • The trouble with him.
  • 18 is the age at which you are allowed to drink in Vietnam.
  • Messi made another attempt at the world record for most goals scored per season.
  • The police held an inquiry into the murder.

2.3. Sau động từ 

Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.

Ví dụ:

  • I live in Ho Chi Minh City
  • Take off your hat!
  • I have an air-conditioner, but i only turn it on in summer.

Tổng hợp một số động từ + giới từ thường gặp:

Verb + to

Ví dụ:

  • He admitted to the charge of driving under influence.
  • go to Da Lat on vacation twice a year.
  • William can relate to the character in the movie.
Giới từ (Prepositions)
Vị trí của giới từ (Prepositions) trong câu
Verb + for

Ví dụ:

  • He must apologize for his behaviors.
  • We searched for ages before we found the perfect accommodation for our trip to Cambodia.
  • provide for my family by working two jobs.
Verb + with

Ví dụ:

  • I don’t agree with your explanation.
  • The lawyer said he will meet with your representatives.
  • They began with a quick warm-up.
Verb + of

Ví dụ:

  • dream of a better job.
  • Have you heard of Amee?
  • The bread consists of dough, raisins and a little honey.
Verb + in

Ví dụ:

  • Does She believe in miracles?
  • Jimmy Fallon lives in New York.
  • The train delay resulted in my being late to work.
Verb + at

Ví dụ:

  • We arrived at our destination 5 minutes before the ferry left.
  • AIlene excels at dancing.
  • Will the baby smile at her mother or will she cry?
Verb + on

Ví dụ:

  • We should really concentrate on our studies now.
  • insisted on his’s company.
  • Morris experimented on some canvas.
Verb + from

Ví dụ:

  • Since turning 80, Thanh suffers from lapses in concentration.
  • Dad retired from the marine in the 1970s.
  • Thuc, please refrain from doing that.

2.4. Sau tính từ

Ví dụ:

  • I’m not worried about living in a foreign country.
  • He is not angry with you.
  • I am happily married to her.
  • She is crazy about this movie, the Parasite.
  • Michelle Obama is interested in running for president in 2020.
  • We are sorry for your loss.
  • Thức will be delighted with his results.
  • Is he still angry at the neighbor for being so loud at night?
  • The entire room was astonished by the election results.

Lưu ý: Sự kết hợp giữa tính từ và giới từ (Prepositions) cũng có thể đưa ra một ý nghĩa khác trong câu tiếng Anh. Vì thế, các bạn chắc chắn phải lưu ý để sử dụng chính xác.

Ví dụ với tính từ good, cùng các giới từ sau:

  • I am good at sports but not good enough to land an athletic scholarship.
  • The nurse was good to my mother = she took care of her and was nice, kind, and helpful.
  • I am good with animals = I get along with them and handle them well.
  • Swimming is good for your health.
  • That was good of you to come = you were begin nice and good to visit.
  • My little brother is good inside (his body) = even though you can’t see how he thinks and feels, he is good. Even if his behavior is bad.
  • The blueberry jam will be good on toast.

3. Những sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ

  • Suy luận từ cách sử dụng đã gặp trước đó

Trước đó ta gặp:

worry about: lo lắng về

Lần sau gặp chữ: disscuss _____ (thảo luận về) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.

  • Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ

Trước đó ta gặp: in the morning

Thế là khi gặp: ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai (đúng ra phải dùng on)

  • Bị ảnh hưởng bởi tiếng Việt

Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp: polite (lịch sự ) liền dùng ngay with (với) => sai (đúng ra phải dùng to)

4. Hình thức của giới từ trong tiếng Anh

  • Giới từ đơn (simple prepositions): Là các giới từ có một chữ

in, at, on, for, from, to, under, over, with …

Giới từ (Prepositions)
Hình thức của giới từ trong tiếng Anh
  • Giới từ đôi (double-prepositions): Là các giới từ được tạo thành bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại

into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among …

  • Giới từ kép (compound prepositions): Là các giới từ được tạo ra bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be

About, among, across , amidst, above, against, Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…

  • Giới từ do phân từ (participle prepositions)

 According to ( tùy theo), during (trong khoảng), owing to (do ở), pending (trong khi), saving = save = except (ngoại trừ), notwithstanding (mặc dù), past (hơn, qua), considering (xét theo) concerning/ regarding/ touching (về vấn đề, về), excepting = except (ngoại trừ)

  • Giới từ trá hình: Đây là nhóm giới từ được ẩn trong hình thức khác

At 7 o’clock (o’ = of): Lúc 7 giờ

5. Các cách dùng giới từ phổ biến trong tiếng Anh 

Nói đến giới từ, có rất nhiều giới từ đa dạng với sắc thái, ý nghĩa hoàn toàn. Dưới đây sẽ chia sẻ những từ cơ bản cũng như được sử dụng nhiều nhất.

5.1. Giới từ “on”

“On” là 1 trong các giới từ cơ bản, phổ biến nhất. Nghĩa thông thường của từ này là ở trên. Nếu muốn diễn đạt vị trí của 1 chủ thể nằm trên chủ thể khác.

Chúng ta có thể dùng on để chỉ:

  • Các ngày trong tuần: on Monday, on Sunday, on Tuesday
  • Miêu tả đồ vật để trên bề mặt: on the table, on his face,…
  • Hoạt động trên một loại máy móc: on the TV, on the phone,..
  • Ngày cụ thể: on the 22nd of May,..
  • Trạng thái của một cái gì đó: on sale, on fire,..

Ví dụ: The cat is on the table (Con mèo nằm ở trên bàn)

5.2. Giới từ “in”

Bên cạnh “on”, người ta cũng sử dụng thêm giới từ “in” vô cùng phổ biến. Nghĩa cơ bản của từ on là ở trong.

Chúng ta có thể dùng in để chỉ:

  • Một khoảng thời gian cụ thể trong ngày, các mùa trong năm: in the morning, in the afternoon, in summer, in winter, in autumn…
  • Một địa điểm cụ thể: In Ho Chi Minh City, in the room,…
  • Hình dáng, kích thước, sắc màu: in the round, in white, in red, in blue,…
  • Miêu tả việc thực hiện một quá trình: In finance, in preparing for dinner,…
  • Xuất hiện trong một số cụm từ thông dụng như: believe in (tin tưởng), interested in (thú vị)

Ví dụ: The dog is in the house (con chó ở trong ngôi nhà)

5.3. Giới từ “at”

Chúng ta sử dụng giới từ “at” khi nói đến 1 nơi nào đó không cụ thể.

  • Dùng để chỉ một thời gian cụ thể: at 5am, at 10 pm,..
  • Dùng để chỉ một địa điểm: at the school, at the park,…
  • Dùng để cho địa chỉ email: at,..
  • Dùng để chỉ một hành động: good at, laugh at
  • I’m at home (Tôi đang ở nhà)

Lưu ý: nếu muốn chỉ ngày, giờ hoặc khoảnh khắc nào đó bạn sử dụng giới từ at. Ví dụ như at 5 o’clock, at that time,… thì giới từ này là chính xác nhất.

6. Một số giới từ thường dùng trong bài thi IELTS

Giới từVí dụ
As opposed to: Used to make a contrast between two thingsThis exercise develops suppleness as opposed to strength.
AmidHe finished his speech amid tremendous applause.
The hotel was in a beautiful position amid lemon groves.
By means of: With the help of somethingThe load was lifted by means of a crane.
By virtue of/ In virtue of: By means of or because of somethingShe got the job by virtue of her greater experience.
For the sake of (doing) something: In order to get or keep somethingThe translation sacrifices naturalness for the sake of accuracy.
In accordance with something: According to a rule or the way that something should be doneWe acted in accordance with my parents’ wishes.
In addition (to somebody/ something): Used when you want to mention another person/ thing after something elseIn addition to these arrangements, extra ambulances will be on duty until midnight.
In case of something: If something happensIn case of fire, ring the alarm bell.
In lieu of: Instead ofThey took cash in lieu of the prize they had won.
In order to do something: With the purpose or intention of doing or achieving somethingIn order to get a complete picture, further information is needed.
In place of somebody/ something: Instead of somebody/ somethingWe just had soup in place of a full meal.
In respect of somethingA writ was served on the firm in respect of their unpaid bill.
In view of something: Considering somethingIn view of the weather, the event will now be held indoors.
On account of something: Because ofThe marsh is an area of great scientific interest on account of its wild flowers.
On behalf of somebody In order to help somebodyThey campaigned on behalf of asylum seekers.
In control of a situationWork tends to pile up if I don’t keep on top of it.
With regard to/In regard toThe company’s position with regard to overtime is made clear in their contracts.
BeneathThey found the body buried beneath a pile of leaves.
Besides: In addition to somebody/ something; apart from somebody/ somethingBesides working as a doctor, he also writes novels in his spare time.
Regarding: Concerning/ about somebody/ somethingShe has said nothing regarding your request.
WithinTwo elections were held within the space of a year.
Owing to: Because ofThe game was cancelled owing to torrential rain.

7. Một số bài tập về giới từ trong tiếng Anh

Giới từ (Prepositions)
Một số bài tập về giới từ trong tiếng Anh xin chia sẻ đến bạn một số dạng bài tập liên quan đến giới từ tiếng Anh thường gặp. Bạn có thể tham khảo để làm các bài tập bên dưới.

Phần bài tập

Bài 1: Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu dưới đây.

  1. The price of electricity is goingup _____ July.
  2. I waited _____ 9 o’clock and then went home.
  3. They came to visit us _____ mybirthday.
  4. Did you have a good time _____Christmas.
  5. My cat is very fond _____ fish.

Bài 2: Chọn đáp án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây.

1. _____ time _____ time I will examine you on the work you have done.

A. From/ to B. At/ to C. In/ to D. With/ to

2. Lan will stay there _____ the beginning in September _____ November.

A. from/ to B. till/ to C. from/ in D. till/ of

3. I would like to apply _____ the position of sales clerk that you advised in the Sunday newspaper.

A. to B. for C. with D. in

4. Make a comment _____ this sentence!

A. to B. in C. on D. about

5. He’s a very wealthy man; a few hundred pounds is nothing _____ him.

A. for B. with C. to D. about

6. Mum is always busy _____ her work in the laboratory.

A. with B. at C. in D. of

7. The clerk _____ that counter said those purses were _____ sale.

A. in/ for B. at/ on C. at/ in D. on/ on

8. Don’t believe her! She just makes ______the story.

A. of B. up C. out D. off

9. Old people like to descant _____ past memories.

A. in B. with C. on D. for

10. You should comply _____ the school rules.

A. to B. about C. with D. in

Bài 3: Điền một giới từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây.

1. The price of electricity is going up _____ August.
2. They came to visit us _____ my birthday.
3. Did you have a good time _____ Christmas?
4. The children are really excited _____ their summer vacation.
5. We were very disappointed _____ the organization of the festival.
6. John missed a lot of lessons. He was ill _____ January to March.
7. Helen had said goodbye to everybody in the class _____ she left for the hometown.
8. My cat is very fond _____ fish.
9. I waited _____ 10 o’clock and then went home.
10. I can’t remember exactly when the accident happened. I think it was _____ nine and half past nine.

Bài 4: Điền một trạng từ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành một bài IELTS Writing Task 1 hoàn chỉnh.

The two pie charts below show the online shopping sales for retail sectors in Canada in 2005 and 2010.
Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

The two pie charts compare the percentages (1)___________ online sales across different retail sectors (2)___________ Canada in the years 2005 and 2010. For three of the sectors, it is evident that over this time frame there was significant change in their proportion of online transactions.

At 35% we can see that electronics and appliance sector accounted (3)___________ the majority of online sales in 2005, but this percentage had dropped to 30% by 2010. (4)___________ the same five-year period, as an increasing number of people chose to purchase food and beverage online, we can see that transactions went (5)___________ just 22% (6)___________ 32%, making it the retail sector (7)___________ the largest overall proportion of the online market.

In 2005, the home furnishing industry boasted an impressive 25% of the total online sales in Canada. However, by 2010, the figure had fallen considerably (8)___________ o 15%. Interestingly, online sales of video games eventually overtook sales of home furnishings, although video games still represented only 23% of the market.

Bài 5: Fill in prepositions of time “AT / IN / ON” as in the example

1. .. on … Saturday8. ………… 9 o’clock15. ………… autumn
2. ………. July9. ………… Christmas16. ……….. half past two
3. ………. 198410. ………… September 28th17. ………… Monday morning
4. ………. March 25th11…………. 199118. ………… Easter
5. ………. Friday12. ……….. August 29th19. …………10 o’clock
6. ………. summer13. ……….. winter20. …………Thursday afternoon
7. ………. the morning14. ……….. the evening21. ………… noon

Đáp án bài tập về giới từ

Bài 1

  1. in
  2. on
  3. at
  4. about
  5. with

Bài 2

1. A 2. A3. B4. C5. C6. A7. B8. B9. C10. C

Bài 3

1. in2. on3. at4. about5. with
6. from7. before8. of9. until10. between

Bài 4

1. of2. in3. for4. during5. from6. to7. with8. to

Bài 5

1. on2. in3. in4. on5. on6. in7. in
8. at9. at10. on11. in12. on13. in14. in
15. in16. at17. on18. at19. at20. on21. at

Hy vọng những kiến thức hữu ích về Giới từ (Prepositions) sẽ giúp các bạn hiểu rõ và biết cách vận dụng chủ điểm ngữ pháp này. Bạn có thể tham khảo thêm những bài học bổ ích khác tại website để nâng cao trình độ ngoại ngữ nhé!

Bình luận

Bình luận