Câu tường thuật: Cấu trúc, cách dùng, bài tập

Câu tường thuật là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh mà bạn cần phải học. Vì vậy, hôm nay, duhoctms.edu.vn sẽ tổng hợp đầy đủ kiến thức về câu tường thuật và bài tập ứng dụng để bạn có thể dễ dàng học tiếng Anh tại nhà mỗi ngày nhé!

1. Định nghĩa về câu tường thuật trong tiếng Anh

Câu tường thuật trong tiếng Anh hay còn gọi là câu trực tiếp gián tiếp. Đây là một loại câu được sử dụng phổ biến để thuật lại một sự việc hay lời nói của ai đó. Nói một cách dễ hiểu hơn, việc sử dụng các câu tường thuật là bạn đang chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp.

Ví dụ về câu tường thuật:

  • She told me to bring my clothes inside.

Cô ấy bảo tôi cát quần áo vào nhà.

Câu tường thuật
Định nghĩa câu tường thuật trong tiếng Anh
  • He said he wouldn’t attend the party because he was busy.

Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ không tham gia bữa tiệc vì anh ấy bận.

  • They told me they would come cut down the tree in front of my house.

Họ nói với tôi rằng họ sẽ chặt cây trước nhà tôi.

2. Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Có rất nhiều trường hợp mà bạn có thể dụng sử dụng câu tường thuật nhưng tổng quan thì câu tường thuật có thể chia thành 3 loại dưới đây.

2.1. Câu tường thuật tiếng Anh của câu phát biểu

Câu tường thuật của câu phát biểu được dùng khi bạn muốn thuật lại một lời phát biểu, một câu nói của ai đó. 

Cấu trúc 

S + say/said/tell/told + (that) + S + V

Ví dụ:

Nhập mã TMS20TR - Giảm ngay 20.000.000đ học phí cho KHOÁ HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • He said that he would come there the next day.

Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ đến đây vào hôm sau.

  • She said that she went to France the year before.

Cô ấy nói rằng cô ấy đi Pháp vào năm trước.

Các bước để viết được câu tường thuật cho của câu phát biểu

Để tạo ra một câu tường thuật loại này chúng ta cần thực hiện 4 bước bên dưới.

Bước 1: Lựa chọn động từ giới thiệu

Các động từ để giới thiệu mà bạn có thể dùng:

  • Say
  • Said (quá khứ của say)
  • Tell
  • Told (quá khứ của tell)

Các động từ giới thiệu trong câu tường thuật thường được chia ở thì quá khứ. Bạn có thể dùng liên từ “that” hoặc không tùy theo nhu cầu.

Bước 2: Hướng dẫn lùi thì trong câu tường thuật

Đây là một trong những bước quan trọng trong quá trình đặt câu tường thuật.  Thông thường những câu tường thuật gián tiếp sẽ được lùi lại một thì so với câu trực tiếp ban đầu. Dưới đây là bảng hướng dẫn lùi thì mà duhoctms.edu.vn muốn chia sẻ đến bạn.

Câu tường thuật trực tiếpCâu tường thuật gián tiếp
Thì hiện tại đơnThì quá khứ đơn 
Thì hiện tại tiếp diễnThì quá khứ tiếp diễn
Thì quá khứ đơn Thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ tiếp diễnThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thànhThì quá khứ hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thànhThì quá khứ hoàn thành 
Thì tương lai đơnCâu điều kiện ở hiện tại 
Thì tương lai tiếp diễnCâu điều kiện tiếp diễn

Lùi thì với các động từ khiếm khuyết (modal verb)

  • Can – could
  • May – might
  • Must – must/had to
Câu tường thuật
Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Lưu ý: 

  • Không lùi thì với các từ : ought to, should, would, could, might.
  • Không lùi thì khi tường thuật về một sự thật hiển nhiên
  • Không lùi thì khi câu sử dụng động từ tường thuật “say” và “tell” ở thì hiện tại.

Ví dụ:

  • Minh said: “I can go to school tomorrow”.

=> Minh said that he could go to school the next day.

Minh nói rằng anh ấy có thể đến trường vào ngày hôm sau.

  • Lan told me: “I buy this dress”.

=> Lan told me that she bought that dress.

Lan nói với tôi rằng cô ấy mua chiếc váy đó.

Bước 3: Đổi đại từ nhân xưng, đại từ và tính từ sở hữu

Sau khi đã tiến hành lùi thì, bạn thực hiện bước tiếp theo là đổi các đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu sao cho phù hợp với ngữ cảnh.

Dưới đây là bảng quy đổi đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu khi viết câu tường thuật trong tiếng Anh.

 Tường thuật trực tiếpTường thuật gián tiếp
Đại từ nhân xưngIHe, She
WeThey
YouI, we
Đại từ sở hữuMine His, her
OursTheirs
YoursMine, ours
Tính từ sở hữuMineHis, her
Ours Their
YourMy, our
Tân ngữMeHim, her
UsThem
YouMe, us

Lưu ý: Trong trường hợp tường thuật dạng câu hỏi thì các đại từ này không đổi.

Bước 4: Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

Khi đã thực hiện xong 3 bước ở trên thì chúng ta cùng đến với bước cuối cùng: đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn. Các trạng từ này sẽ có một số quy tắc quy đổi theo bảng dưới đây.

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
ThisThat
TheseThose
HereThere
Ago before
NowThen, at the time
TodayThat day
YesterdayThẻ day before, the previous day
The day beforeTwo days before
TomorrowThe day after, in two days time
This weekThat week 
Last day The day before
Last weekThe week before, the previous week
Next weekThe week after, the next/following week

2.2. Câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu tường thuật dạng câu hỏi sử dụng để tường thuật lại một câu hỏi, sự nghi vấn của ai đó.

Ví dụ:

  • She asked me if I drink orange juice.

Cô ấy hỏi tôi có uống nước cam không.

  • My mother asked me when I went to school.

Mẹ tôi hỏi tôi rằng khi nào tôi đi học.

  • He asked her if she wanted to go to the movies.

Anh ấy hỏi cô ấy rằng có muốn đi xem phim không.

2.3. Câu tường thuật dạng mệnh lệnh

Câu tường thuật ở dạng mệnh lệnh thường được sử dụng để thuật lại một mệnh lệnh của một ai đó dành cho một người khác.

Ví dụ:

  • My mom reminded us to close all windows before going to bed.

Mẹ tôi nhắc nhở chúng tôi đóng tất cả các cửa sổ trước khi đi ngủ.

  • The teacher ordered us to clean the classroom.

Thầy giáo ra lệnh cho chúng tôi dọn dẹp lớp học.

  • He ordered the kids to sleep.

Anh ấy ra lệnh cho lũ trẻ đi ngủ.

3. Câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu tường thuật
Câu tường thuật dạng câu hỏi

Ở phần trên các bạn đã làm quen với một số dạng câu tường thuật . Và dưới đây chúng mình sẽ đi sâu vào việc phân tích từng loại để các bạn nắm rõ hơn và sử dụng nó một cách dễ dàng hơn.

3.1. Dạng Yes/No question

Đây là một trong các dạng câu tường thuật khá đơn giản và dễ dàng nhận diện.

Những câu hỏi dạng này thường được bắt đầu với động từ tobe hoặc trợ động từ.

Để viết được câu tường thuật dạng câu hỏi yes/no question, các bạn cần thực hiện các bước như trên tuy nhiên cần lưu ý một vài điều sau:

  • Từ tường thuật sử dụng: “ask”, “inquire”, “wonder”, “want to know”,…
  • Sau từ tường thuật/giới thiệu sẽ là “if” hoặc “whether” để thể hiện sự có hoặc không.

Cấu trúc

S + asked + (O) + if/whether + S + V

Ví dụ:

  • He asked me if I want to eat salmon.

Anh ấy hỏi tôi là có muốn ăn món cá hồi không.

  • My parents asked me if I went to my grandmother’s house.

Bố mẹ hỏi tôi có về nhà bà ngoại không.

  • My sister asked me if I would go home for dinner.

Chị gái hỏi tôi có về nhà ăn tối không.

3.2. Dạng Wh-Question

Để viết câu tường thuật dạng câu hỏi Wh- Question chúng ta làm tương 4 bước lớn và cần lưu ý một số điều sau:

  • Lặp lại từ để hỏi sau từ tường thuật.
  • Đổi trật tự 

Cấu trúc 

S + asked + (O) + Wh- Question + S +Verb

Ví dụ:

  • My mom asked me what to eat tonight.

Mẹ tôi hỏi tôi tối nay ăn gì?

  • The teacher asked me what the answer to that problem was.

Cô giáo hỏi tôi câu trả lời cho vấn đề đó là gì?

  • He asked where I bought my car.

Anh ấy hỏi tôi mua xe ở đâu.

4. Câu tường thuật dạng mệnh lệnh

Cấu trúc chung

S + told + O + to-infinitive
Ai bảo ai làm gì

Ví dụ:

  • He told me to bring the folder to his office.

Anh ấy bảo tôi mang tập tài liệu đến văn phòng anh ấy.

  • My mother told me to go to the hospital and do a checkup.

Mẹ tôi bảo tôi đến bệnh viện kiểm tra sức khỏe.

  • The teacher told us to do our homework.

Cô giáo bảo chúng tôi làm bài tập về nhà.

Câu tường thuật dạng mệnh lệnh cũng được chia thành 2 dạng đó là: dạng phủ định và dạng câu điều kiện.

4.1. Thẻ phủ định

Cấu trúc:

S + told + O + not + to V
Ai đó bảo ai không làm gì

Ví dụ:

  • My father told us not to leave the house because it was raining heavily.

Bố bảo chúng tôi không được ra ngoài vì trời đang mưa rất to.

  • The doctor told him not to drink alcoholic beverages.

Bác sĩ bảo anh ta không được uống đồ uống có cồn.

  • Mom told me not to go out overnight.

Mẹ tôi bảo tôi không được đi chơi qua đêm.

Chú ý: Các bạn có thể sử dụng thêm các từ như: order, ask,  beg, advise, warn, remind, command, instruct,… để thay thế cho từ “told”.

4.2. Dạng câu điều kiện

Với các loại câu điều kiện trong tiếng Anh thì chúng ta sẽ chia thành 2 trường hợp để có thể áp dụng câu tường thuật như sau:

Đối với câu điều kiện loại một

Chúng ta sẽ áp dụng ngay quy tắc lùi thì cho trường hợp này.

Cấu trúc 

S said/told (that) If + S + V_ed, S + would + V

Ví dụ:

  • She said that if she had money she would buy that dress.

Cô ấy nói rằng nếu cô ấy có tiền thì cô ấy sẽ mua chiếc váy đó.

  • He said that if it was sunny he would go fishing.

Anh ấy nói rằng nếu trời nắng anh ấy sẽ đi câu cá.

  • My dad said that if I passed college, he would buy me a BMW.

Bố tôi nói rằng nếu tôi đậu đại học ông ấy sẽ mua cho tôi một chiếc BMW.

Câu tường thuật
Câu tường thuật dạng mệnh lệnh

Đối với câu điều kiện loại hai và ba

Đối với dạng câu này khi chuyển sang dạng câu tường thuật thì chúng ta cũng sẽ thực hiện lần lượt các bước tuy nhiên sẽ không cần phải lùi thì.

Cấu trúc:

S said/told (that) If + S + V-ed, S + would + V
S said/told (that) If + S + had + V-PII, S + would + have + V-PII

Ví dụ:

  • She said if she had known you were coming, she would have bought more cakes.

Cô ấy nói nếu cô ấy biết bạn đến thì cô ấy đã mua nhiều bánh hơn.

  • He said if he had superpowers he would go back to the past.

Anh ấy nói nếu anh ấy có siêu năng lực anh ấy sẽ quay trở về quá khứ.

  • She said if she had magic she would fly all over the sky.

Cô ấy nói nếu cô ấy có siêu năng lực thì cô ấy sẽ bay lượn khắp bầu trời.

5. Các câu tường thuật đặc biệt

Ngoài các cấu trúc câu tường thuật bên trên thì trong tiếng Anh cũng còn một số câu tường thuật đặc biệt khác. 

S + promised + to V

Ví dụ:

  • She promised to pay back the money she borrowed.

Cô ấy hứa sẽ trả lại số tiền mà cô ấy đã mượn.

  • He promised to quit smoking.

Anh ấy hứa sẽ bỏ thuốc lá.

S + agree + to V

Ví dụ:

  • She agrees to leave the house the next day.

Cô ấy đồng ý rời khỏi ngôi nhà vào ngày hôm sau.

  • She agrees to go to the birthday party.

Cô ấy đồng ý đến dự buổi tiệc sinh nhật.

S + accuse + sb + of + Ving

Ví dụ:

  • They accused him of beating people and causing injuries.

Họ buộc tội anh ta đánh người và gây thương tích.

  • He accused her of stealing.

Anh ta buộc tội cô ấy ăn cắp.

6. Bài tập về câu tường thuật trong tiếng Anh

Dưới đây là bài tập về câu tường thuật trong tiếng Anh giúp các bạn luyện tập để sử dụng thành thạo loại câu này.

Bài tập

Bài 1: Sử dụng những cách viết câu tường thuật bên trên để chuyển các câu sau về dạng câu tường thuật

  1. He asked me: “Do you have a red pen?”.
  2. Mom told me, “Cook before your dad comes home.”.
  3. My dad asked me, “Will you come visit me this weekend?”.
  4. Coach told us: “Don’t forget to eat a lot of beef for energy.”.
  5. My mom told us: “Turn off the lights and go to sleep.”

Bài 2: Chuyển đổi những câu trực tiếp dưới đây sang câu gián tiếp

  1. Steve said, “I’m living in London.”

____________________________________________________________________

  1. “I haven’t seen Amy recently,” my brother said.

____________________________________________________________________

  1. “My sister has had a baby,” Lisa said to her friends.

____________________________________________________________________

  1. Sarah told her sister, “I’m not enjoying my job very much.”

____________________________________________________________________

  1. “Rachel and Greg are going to get married next month,” Timmy said.

____________________________________________________________________

  1. Louis said, “I am going out tonight.”

____________________________________________________________________

  1. “I’ve never talked to Chris,” Andrew said.

____________________________________________________________________

  1. “Dave works very hard,” Sarah says.

____________________________________________________________________

Bài 3: Chuyển đổi những câu trực tiếp dưới đây sang câu gián tiếp dựa vào những phần được cho sẵn

  1. Bill asked me, “What is your telephone number?”

Bill asked me _________________________________________________________

  1. “What time does the film start?” he said.

He wanted to know _____________________________________________________

  1. Doctor said, “You should have a physical checkup every six months.”

Doctor advised me _____________________________________________________

  1. “Remember to buy coffee,” my mother said.

My mother asked me____________________________________________________

  1. John said to me, “Have you finished your report?”

John asked me if _______________________________________________________

  1. “Would you like to have dinner with us tonight?” said Ms. Smith.

Ms. Smith invited me____________________________________________________

  1. He angrily said to his brother, “Get out of the room!”

He told his brother ______________________________________________________

  1. “Your order is ready,” said the waiter.

The waiter said that _____________________________________________________

Câu tường thuật
Bài tập về câu tường thuật trong tiếng Anh

Bài 4: Dịch những câu sau sang tiếng Anh

  1. Maria đã hỏi chúng tôi rằng, “Các bạn có thấy quyển từ điển của mình không?”.

____________________________________________________________________

  1. Oska đã hỏi rằng tôi đang nói chuyện với ai.

____________________________________________________________________

  1. Mẹ tôi đã bảo tôi chuẩn bị bữa tối.

____________________________________________________________________

  1. Anh ấy đã hỏi tôi liệu rằng tôi có đến bữa tiệc của anh ấy không.

____________________________________________________________________

  1. Mary đã nói với tôi rằng, “Tôi không biết anh ấy.”

____________________________________________________________________

  1. Richard đã khuyên tôi đừng rời khỏi nhà vào ban đêm.

____________________________________________________________________

  1. Tom đã hỏi Alice, “Bạn có gọi cho tôi sáng nay không?”

____________________________________________________________________

  1. Julia đã nói rằng gần đây cô ấy rất bận.

____________________________________________________________________

Bài 5: Hoàn thành các câu sau

1. “Where is my umbrella?” she asked.
She asked……………………………………… ………………….

2. “How are you?” Martin asked us.
Martin asked us………………………………………… ……………….

3. He asked, “Do I have to do it?”
He asked……………………………………… ………………….

4. “Where have you been?” the mother asked her daughter.
The mother asked her daughter…………………………………… …………………….

5. “Which dress do you like best?” she asked her boyfriend.
She asked her boyfriend………………………………….. ……………………..

6. “What are they doing?” she asked.
She wanted to know………………………………………. …………………

7. “Are you going to the cinema?” he asked me.
He wanted to know………………………………………. …………………

8. The teacher asked, “Who speaks English?”
The teacher wanted to know………………………………………. …………………

9. “How do you know that?” she asked me.
She asked me………………………………………… ……………….

10. “Has Caron talked to Kevin?” my friend asked me.
My friend asked me………………………………………… ……………….

11. “What’s the time?” he asked.
→ He wanted to know ………………………………………….. .

12. “When will we meet again?” she asked me.
→ She asked me ………………………………………….. .

13. “Are you crazy?” she asked him.
→ She asked him ………………………………………….. .

14. “Where did they live?” he asked.
→ He wanted to know ………………………………………….. .

15. “Will you be at the party?” he asked her.
→ He asked her ………………………………………….. .

16. “Can you meet me at the station?” she asked me.
→ She asked me ………………………………………….. .

17. “Who knows the answer?” the teacher asked.
→ The teacher wanted to know ………………………………………….. .

18. “Why don’t you help me?” she asked him.
→ She wanted to know ………………………………………….. .

19. “Did you see that car?” he asked me.
→ He asked me ………………………………………….. .

20. “Have you tidied up your room?” the mother asked the twins.
→ The mother asked the twins ………………………………………….. 

21. “Stop talking, Joe,” the teacher said.
→ The teacher told Joe ………………………………………….. .

22. “Be patient,” she said to him.
→ She told him ………………………………………….. .

23. “Go to your room,” her father said to her.
→ Her father told her ………………………………………….. .

24. “Hurry up,” she said to us.
→ She told us ………………………………………….. .

25. “Give me the key,” he told her.
→ He asked her ………………………………………….. .

26. “Play it again, Sam,” she said.
→ She asked Sam ………………………………………….. .

27. “Sit down, Caron” he said.
→ He asked Caron ………………………………………….. .

28. “Fill in the form, Sir,” the receptionist said.
→ The receptionist asked the guest ………………………………………….. .

29. “Take off your shoes,” she told us.
→ She told us ………………………………………….. .

30. “Mind your own business,” she told him.

→ She told him ………………………………………….. .

31. “Don’t touch it,” she said to him.
→ She told him ………………………………………….. .

32. “Don’t do that again,” he said to me.
→ He told me ………………………………………….. .

33. “Don’t talk to me like that,” he said.
→ He told her ………………………………………….. .

34. “Don’t repair the computer yourself,” she warned him.
→ She warned him ………………………………………….. .

35. “Don’t let him in,” she said.
→ She told me ………………………………………….. .

36. “Don’t go out without me,” he begged her.
→ He begged her ………………………………………….. .

37. “Don’t forget your bag,” she told me.
→ She told me ………………………………………….. .

38. “Don’t eat in the lab,” the chemistry teacher said.
→ The chemistry teacher told his students ………………………………………….. .

39. “Don’t give yourself up,” he advised her.
→ He advised her ………………………………………….. .

40. “Don’t hurt yourselves, boys,” she said.
→ She told the boys ………………………………………….. .

Bài 6: Bài tập câu tường thuật pha trộn negative và positive

1. She said, “Go upstairs.”
→ She told me ………………………………………….. .

2. “Close the door behind you,” he told me.
→ He told me ………………………………………….. .

3. “Don’t be late,” he advised us.
→ He advised us ………………………………………….. .

4. “Stop staring at me,” she said.
→ She told him ………………………………………….. .

5. “Don’t be angry with me,” he said.
→ He asked her ………………………………………….. .

6. “Leave me alone,” she said.
→ She told me ………………………………………….. .

7. “Don’t drink and drive,” she warned us.
→ She warned us ………………………………………….. .

8. “John, stop smoking,” she said.
→ She told John ………………………………………….. .

9. “Don’t worry about us,” they said.
→ They told her ………………………………………….. .

10. “Meet me at the cinema.” he said.
→ He asked me ………………………………………….. .

11. He said, “I like this song.”
→ He said ………………………………………….. .

12. “Where is your sister?” she asked me.
→ She asked me ………………………………………….. .

13. “I don’t speak Italian,” she said.
→ She said ………………………………………….. .

14. “Say hello to Jim,” they said.
→ They asked me ………………………………………….. .

15. “The film began at seven o’clock,” he said.
→ He said that ………………………………………….. .

16. “Don’t play on the grass, boys,” she said.
→ She told ………………………………………….. .

17. “Where have you spent your money?” she asked him.
→ She asked him ………………………………………….. .

18. “I never make mistakes,” he said.
→ He said ………………………………………….. .

19. “Does she know Robert?” he wanted to know.
→ He wanted ………………………………………….. .

20. “Don’t try this at home,” the stuntman told the audience.
→ The stuntman advised ………………………………………….. .

21. “I was very tired,” she said.
→ She said ………………………………………….. .

22. “Be careful, Ben,” she said.
→ She told ………………………………………….. .

23. “I will get myself a drink,” she says.
→ She said ………………………………………….. .

24. “Why haven’t you phoned me?” he asked me.
→ He wondered ………………………………………….. .

25. “I cannot drive them home,” he said.
→ He said ………………………………………….. .

26. “Peter, do you prefer tea or coffee?” she says.
→ She asked ………………………………………….. .

27. “Where did you spend your holidays last year?” she asked me.
→ She asked ………………………………………….. .

28. He said, “Don’t go too far.”
→ He advised her ………………………………………….. .

29. “Have you been shopping?” he asked us.
→ He wanted ………………………………………….. .

30. “Don’t make so much noise,” he says.
→ He asked ………………………………………….. .

Đáp án bài tập câu tường thuật

Bài 1

  1. He asked me if I had a red pen.
  2. Mom told me to cook before my dad came back home.
  3. My dad asked me if I would visit him over that weekend.
  4. The coach reminded us to eat beef for energy.
  5. My mom ordered us to turn off the lights and go to sleep.

Bài 2

  1. Steve said he was living in London.
  2. My brother said he hadn’t seen Amy recently.
  3. Lisa said to her friends that her sister had had a baby.
  4. Sarah told her sister that she wasn’t enjoying her job very much.
  5. Timmy said that Maria and Greg were going to get married the following month.
  6. Louis said he was going out that night.
  7. Andrew said that he had never talked to Chris.
  8. Sarah says Dave works very hard.

Bài 3

  1. Bill asked me what my telephone number was.
  2. He wanted to know what time the film started.
  3. Doctor advised me to have a physical checkup every six months.
  4. My mother asked me to buy coffee.
  5. John asked me if I had finished my report.
  6. Ms. Smith invited me to have dinner with them that night.
  7. He told his brother to get out of the room.
  8. The waiter said that my order was ready.
Câu tường thuật
Đáp án bài tập câu tường thuật

Bài 4

  1. Maria asked us, “Have you seen my dictionary?”
  2. Oska asked me who I was talking to.
  3. My mother told me to prepare dinner.
  4. He asked me if I would come to his party.
  5. Mary told me, “I don’t know him.”
  6. Richard advised me not to go out at night.
  7. Tom asked Alice if she had called him that morning.
  8. Julia said she had been busy recently.

Bài 5

  1. She asked me where her umbrella was.
  2. Martin asked us how we were.
  3. He asked if he had to do it.
  4. The mother asked her daughter where she had been.
  5. She asked her boyfriend which dress he liked best.
  6. She wanted to know what they were doing.
  7. He wanted to know if I was going to the cinema.
  8. The teacher wanted to know who spoke English.
  9. She asked me how I knew that.
  10. My friend asked me if Caron had talked to Kevin.
  11. He wanted to know what time it was.
  12. She asked me when we would meet again.
  13. She asked him if he was crazy.
  14. He wanted to know where they had lived.
  15. He asked her if she would be at the party.
  16. She asked me if I could meet her at the station.
  17. The teacher wanted to know who knew the answer.
  18. She wanted to know why he didn’t help her.
  19. He asked me if I had seen that car.
  20. The mother asked the twins if they had tidied up their room.
  21. The teacher told Joe to stop talking.
  22. She told him to be patient.
  23. Her father told her to go to her room.
  24. She told us to hurry up.
  25. He asked her to give him the key.
  26. She asked Sam to play it again.
  27. He asked Caron to sit down.
  28. The receptionist asked the guest to fill in the form.
  29. She told us to take off our shoes.
  30. She told him to mind his own business.
  31. She told him not to touch it.
  32. He told me not to do that again.
  33. He told her not to talk to him like that.
  34. She warned him not to repair the computer himself.
  35. She told me not to let him in.
  36. He begged her not to go out without him.
  37. She told me not to forget my bag.
  38. The chemistry teacher told his students not to eat in the class.
  39. He advised her not to give herself up.
  40. She told the boys not to hurt themselves.

Bài 6

  1. She told me to go upstairs.
  2. He told me to close the door behind me.
  3. He advised us not to be late.
  4. She told him to stop staring at her.
  5. He asked her not to be angry with him.
  6. She told me to leave her alone.
  7. She warned us not to drink and drive.
  8. She told John to stop smoking.
  9. They told her not to worry about them.
  10. He asked me to meet him at the cinema.
  11. He said that he liked that song.
  12. She asked me where my sister was.
  13. She said that she didn’t speak Italian.
  14. They asked me to say hello to Jim.
  15. He said that the film began at seven o’clock.
  16. She told the boys not to play on the grass.
  17. She asked him where he had spent his money.
  18. He said that he never made mistakes.
  19. He wanted to know if she knew Robert.
  20. The stuntman advised the audience not to try that at home.
  21. She said that she had been very tired.
  22. She told Ben to be careful.
  23. She said she would give herself a drink.
  24. He wondered why she hadn’t phoned him.
  25. He said that he could not drive them home.
  26. She asked Peter if he preferred tea or coffee.
  27. She asked me where I had spent my holidays the previous year.
  28. He advised her not to go too far.
  29. He wanted to know if we had been shopping.
  30. He asked us not to make so much noise.

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong phần kiến thức vô cùng chi tiết về câu tường thuật trong tiếng Anh. Hy vọng sau bài này, các bạn sẽ sử dụng thành thạo các cấu trúc câu tường thuật trong giao tiếp tiếng Anh hay là các bài kiểm tra trên trường lớp. Duhoctms.edu.vn chúc các bạn học tập tốt.

Bình luận

Bình luận