Thuật ngữ, từ vựng tiếng Anh chuyên ngành in ấn

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành in ấn đôi nghe lạ lẫm với rất nhiều. Tuy nhiên chúng ta có thể biết là ngành in ấn đã xuất hiện từ rất lâu. Kỹ thuật dịch và phiên dịch trong chuyên ngành in ấn cũng được phát triển từ đó. Hôm nay duhoctms.edu.vn sẽ tổng hợp đến các bạn bộ từ vựng chuyên ngành in ấn để các bạn dễ dàng tham khảo.

1. CMYK 

CMYK đây là từ viết tắt trong hệ màu của tiếng Anh, thường được sử dụng rất nhiều trong ngành in ấn, đặc biệt là in offset. CMYK gồm các màu sau:

  • C: Cyan (lục lam)
  • M: Magenta (đỏ tươi)
  • Y: Yellow (vàng)
  • K: Black (đen)
từ vựng tiếng anh chuyên ngành in ấn
CMYK – từ vựng tiếng Anh chuyên ngành in ấn bạn

Mỗi màu sẽ được tạo ra bằng cách trộn các giá trị khác nhau của bốn màu này. Để tái tạo màu một cách chính xác nhất thì thông qua quá trình in dựa trên CMYK tương ứng. Sử dụng CMYK mang đến cho các bạn có sự nhất quán trong công việc. Để đảm bảo quá trình in diễn ra tốt và chính xác hơn, hãy chuyển tài liệu thiết kế và màu sắc của bạn sang CMYK trước khi đem chúng đi in.  

2. DPI – Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành in ấn

Nhiều máy in hoạt động bằng cách tạo ra những chấm nhỏ trên mỗi inch vuông để tạo ra một hình ảnh, nhiều chấm đồng nghĩa với việc độ chính xác và chi tiết cao hơn. Số chấm trên mỗi inch chính là thước đo cho chất lượng in.

Nhưng thật sự mắt của chúng ta bị giới hạn về số lượng chấm có thể nhìn thấy. Thông thường, 300 – 600 DPI là tiêu chuẩn trong in ấn, tùy thuộc vào loại giấy và máy in được sử dụng. Nếu các bạn sử dụng DPI thấp, sản phẩm in ấn sẽ có hiện tượng bị nhòe.

Điều quan trọng mà chúng ta cần lưu ý là trong quá trình thiết kế, việc tăng độ DPI sẽ tăng kích thước file lên khá nhiều lần. Nên do đó hãy lưu ý lưu từng tệp với DPI phù hợp để duy trì được hiệu quả. Hầu hết các công cụ, phần mềm thiết kế chuyên nghiệp như Photoshop, Illustrator hay InDesign đều có các tính năng đo DPI.

DPI không phải là công cụ có thể giúp bạn thay đổi được chất lượng cũng như kích thước của hình ảnh. Tăng DPI không có nghĩa sẽ làm cho các hình ảnh được sắc nét hoặc có chất lượng tốt hơn.

3. Khổ rộng

Khổ rộng phải được in bằng các máy in chuyên dụng, thường có kích thước lớn hơn 16 x 20 inch. Những ví dụ sau đây thường được in khổ rộng như banner, các biển quảng cáo, hay posters.

Khi cần in những ấn phẩm thiết kế lớn, các bạn cần ưu tiên đến yếu tố đọc, sắc nét và chất lượng để đảm bảo rằng, người ở xa cũng vẫn có thể đọc được nội dung chính xác.

4. Pantone colour (Bảng màu Pantone)

Pantone colour được biết đến là một trong các quy chuẩn về màu sắc trên toàn thế giới. Công ty được thành lập vào năm 1963 và đã có hệ thống phổ quát về kết hợp màu sắc.

từ vựng tiếng anh chuyên ngành in ấn
Pantone colour

Màu sắc của Pantone được xác định dựa trên số lượng, công ty đã phát triển ra hệ màu nhằm giúp bạn duy trì chất lượng in ổn định trên đa dạng các phương tiện in khác nhau.

5. RIP

Bộ xử lý hình ảnh raster (RIP), được sử dụng trong ngành in ấn để tạo ra hình ảnh raster phù hợp phục vụ trongngành in ấn.

Quá trình sẽ biến bất kì một files hình ảnh, văn bản, raster hoặc vector thành một một files có độ phân giải cao mà thiết bị in có thể hiểu được.

6. Các loại mực in

Không phải tất cả các loại mực in đều được tạo ra một cách cân bằng. Mực thể rắn, bột màu và thuốc nhuộm thường được sử dụng rất rộng rãi trong ngành in.

Mực thể rắn (solid) là một viên gạch có màu được sử dụng để in. Chúng được sử dụng bằng cách chà lên vật phẩm được in. Để in màu rực rỡ, mực solid có thể là lựa chọn tuyệt vời.

Bột màu được làm từ một loại bột mịn. Bột màu tồn tại được trong một thời gian dài mà vẫn duy trì được các thuộc tính của màu sắc. Bột màu có giá thành cao hơn so với bột nhuộm.

Thuốc nhuộm là một loại chất lỏng, khi ngâm nó ngấm vào các sợi giấy để tạo màu. Nó có thể tạo ra màu sắc rực rỡ nhưng lại dễ bị ẩm hoặc nhòe và nó  là loại mực bị phai nhanh nhất.

Xem thêm:

7. Overprint (in đè)

Overprint là một quá trình mà khi in, mực sẽ được chồng lên nhau. Overprint thường được dùng nhằm tạo ra hiệu ứng đặc biệt, màu sắc và bóng. Nhưng nó có thể gây ra một số lỗi không mong muốn như khi có 2 màu trộn vào nhau.

8. Bleed – ngoài mép tờ giấy

Bleed giúp cho máy in xác định chính xác các tệp giấy để in, sao cho đúng với vùng cần in, giấy được cắt theo kích cỡ phù hợp và để cho màu được tái tạo một cách chính xác nhất.

Mặc dù thông số kĩ thuật Bleed của từng máy in sẽ không giống nhau, nhưng các bạn nên sử dụng với độ tràn màu từ ½ inch trở lên. Phần mềm InDesgin có các cài đặt được tích hợp sẵn, giúp bạn dễ dàng hơn khi sử dụng và cài đặt.

9. Mono và Duotone Color (Đơn và Đa màu)

từ vựng tiếng anh chuyên ngành in ấn
Mono và Duotone Color (Đơn và Đa màu)

Mono và Duotone trông rất giống nhau nhưng lại có khác nhau về thành phần. Kỹ thuật này thường được sử dụng nhằm đem lại cảm giác cổ điển và nghệ thuật.

Duotone là hình ảnh được in bằng nhiều loại mực. In Duotone có thể tạo ra một hình ảnh có thang độ xám phong phú và lý tưởng. Không giống như in Mono, quá trình in Duotone có thể bao gồm cả việc sử dụng mực đen. Duotones bây giờ là một cách cực kỳ linh hoạt để phục hồi các bức ảnh cho các dự án thiết kế. Bởi vì có rất nhiều cách để thực hiện kỹ thuật này.

10. Các loại giấy

Tùy thuộc vào từng loại giấy được dùng sẽ đem lại kết quả in khác nhau, từ màu sắc cho đến chất lượng tổng thể. Có 4 loại giấy được sử dụng hầu hết trong việc in là: Tráng hoặc không tráng và mờ hoặc bóng.

Giấy tráng thường rất mịn và có một độ bóng nhất định. Nó bao gồm một lớp hoàn thiện được thiết kế nhằm cải thiện hoặc tăng cường quá trình in. Các cấp độ của giấy bao gồm: tráng sáng, trung bình, cao và giấy nghệ thuật. Được sử dụng cho các tài liệu quảng cáo và tạp chí.

Giấy không tráng là loại giấy văn phòng phổ biến, được sử dung cho việc ghi chép, in ấn. Giấy không tráng không được bền theo thời gian.

Xem thêm:

11. Template

Đây là các mẫu thiết kế có sẵn được giới thiệu hoàn toàn miễn phí hoặc trả phí trên mạng. Người dùng chỉ việc tả về, chỉnh sửa một số nội dung cơ bản.

12. Opacity

Opacity là một thuộc tính nằm trong các phần mềm thiết kế đồ họa photoshop, AI, Corel. Nó quy định độ trong suốt của hình ảnh hoặc một nền màu nào đó.

13. Watermark

Cách đánh dấu các sản phẩm thiết kế thuộc về bạn, công ty của bạn. Nó là cách để đánh dấu sản phẩm thiết kế có bản quyền.

14. Lorem ipsum

Còn hay gọi là “chữ giả”, lorem ipsum được sử dụng nhằm thay thế cho các phần nội dung chính của thiết kế khi chúng chưa được chuẩn bị sẵn sàng. Sử dụng “chữ giả” để người nhìn dễ dàng hình dung được một thiết kế sẽ có hình dáng như thế nào khi phần nội dung thật được đặt vào sau đó.

15. Typography

Typography hay còn được gọi là nghệ thuật sắp đặt chữ. Truyền tải các thông tin, ý tưởng thông qua việc kết hợp & sắp đặt chữ cái bắt mắt. Thu hút người xem, người đọc ngay từ lần đầu xem.

Trên đây là trọn bộ 15 thuật ngữ từ vựng tiếng Anh chuyến ngành in ấn mà các bạn cần biết. Đây chắc chắn sẽ là những từ vựng quan trọng hỗ trợ đắc lực cho công việc của bạn. Duhoctms.edu.vn chúc các bạn học tập tốt và thành công!

Bình luận

Bình luận