Mệnh đề wish và if only: Cách dùng, công thức và bài tập

Mệnh đề wish và if only hay là một trong những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh căn bản. Chính vì lẽ đó, mẫu câu này trở nên thông dụng và rất phổ biến. Bài viết dưới đây, duhoctms.edu.vn sẽ tổng hợp giúp các bạn một cách đơn giản và dễ hiểu nhất về những kiến thức về câu điều ước cùng với một số bài tập luyện tâp. 

I. Mệnh đề wish trong tiếng Anh

1. Cấu trúc Wish (câu điều ước) ở hiện tại 

Đặc trưng của câu điều ước là luôn bắt đầu bằng mệnh đề với Chủ ngữ + wish, theo sau đó là một mệnh đề giãi bày điều ước. Hai mệnh đề này không thể đảo ngược vị trí cho nhau.

1.1. Cách dùng

Cấu trúc wish có thể được dùng để thể hiện mong ước về một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế. Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại II. Ngoài ra, để nói về điều ước của bản thân, bạn có thể thay I wish bằng If only.

1.2. Cấu trúc

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + V-ed
Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + not + V-ed
Cấu trúc If only: If only + (that) + S + (not) + V-ed

1.4. Ví dụ

  • Tom wishes that he had a big house (he does not have a big house, and he wants to).

Tom ước anh ấy có một ngôi nhà to.

Cấu trúc Wish (câu điều ước)
Cấu trúc Wish (câu điều ước) ở hiện tại
  • wish that we didn’t need to work today (we do need to work today).

Tôi ước rằng tôi không phải làm việc hôm nay.

  • If only that you lived close by (you don’t live close by).

Giá như tôi sống ở gần đây.

1.5. Một số lưu ý 

1. Trong những trường hợp trang trọng, ta sử dụng were thay cho was trong câu ước. Tuy nhiên cách sử dụng was cũng được chấp nhận. 

Ví dụ cụ thể:

  • wish were a boy. (Tôi ước tôi là một thằng con trai.)
  • She wishes she were a rich person. (Cô ấy ước cô ấy là người giàu có.)

2. Chúng ta có thể dùng could trong câu wish để thể hiện khả năng làm một việc gì đó hoặc khả năng xảy ra điều gì đó.

Ví dụ cụ thể:

  • wish that I could speak Spanish (but, unfortunately, I can’t speak Spanish).

Tôi ước tôi có thể nói tiếng Tây Ban Nha.

  • wish that we could go to the party tonight (unfortunately, we’re busy so we can’t go).

Tôi ước chúng ta có thể tham dự buổi tiệc tối nay.

2. Cấu trúc Wish (câu điều ước) ở quá khứ

2.1. Cách dùng

Cấu trúc wish có thể được sử dụng để thể hiện mong ước, thường là sự nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hay giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ. Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại III.

2.2. Công thức 

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V3
Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V3
Cấu trúc If only: If only + (that) + S + had (not) + V3

2.3. Ví dụ 

  • wish that I had studied harder at school. (I didn’t study hard at school, and now I’m sorry about it).

Tôi ước rằng tôi đã học hành chăm chỉ hơn ở trường học.

  • wish that I hadn’t eaten so much yesterday! (But I did eat a lot yesterday. Now I think it wasn’t a good idea).

Tôi ước rằng tôi đã không ăn quá nhiều vào ngày hôm qua!

  • If only that the train had been on time. (But unfortunately the train was late, and so I missed my interview).

Tôi ước đoàn tàu đã đến đúng giờ.

3. Cấu trúc câu Wish ở tương lai

3.1. Cách dùng

Cấu trúc wish có thể được dùng để thể hiện mong ước một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp trong tương lai.

3.2. Công thức

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V
Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V
Cấu trúc If only: If only + S + would/could + (not) + V

3.3. Ví dụ

  • wish that John wouldn’t busy tomorrow (he is busy tomorrow).

Tôi ước John không bận vào ngày mai.

  • If only he could take the trip with me next month.

Tôi ước anh ấy có thể tham gia chuyến đi với tôi vào tháng sau.

Cấu trúc Wish (câu điều ước)
Cấu trúc Wish ở tương lai
  • She wishes we could attend her wedding next week.

Cô ấy ước chúng tôi có thể tham dự lễ cưới của cô ấy tuần sau.

3.4. Một số lưu ý

1. Chúng ta không sử dụng wish với những điều có khả năng xảy ra ở tương lai. Thay vì sử dụng wish, bạn sử dụng hope.

Ví dụ cụ thể:

  • hope that you pass your exam (NOT: I wish that you passed the exam).

Tôi hy vọng bạn sẽ vượt qua kỳ thi.

  • hope that Julie has a lovely holiday (NOT: I wish that Julie had a lovely holiday).

Tôi hy vọng Julie sẽ có một kỳ nghỉ vui vẻ.

2. Chúng ta có thể dùng wish + would để nói về một điều ta không thích, cảm thấy khó chịu và mong muốn ai đó hoặc điều đó thay đổi trong tương lai. Cấu trúc này không dùng với bản thân và những điều không thể thay đổi (trừ thời tiết).

Ví dụ cụ thể:

  • wish that the neighbours would be quiet! (They are not quiet and I don’t like the noise.)

Tôi ước hàng xóm của mình có thể yên tĩnh một chút!

  • wish that you wouldn’t smoke so much! (You do smoke a lot and I don’t like it. I want you to change this.)

Tôi ước anh đừng có hút thuốc nhiều như vậy!

4. Cách dùng khác của wish

4.1. Wish + to V

Ở các trường hợp trang trọng, chúng ta có thể sử dụng wish với động từ nguyên thể nhằm diễn tả mong muốn của bản thân thay cho would like. Cấu trúc này không có ở thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ minh hoạ:

  • wish to speak to the headmaster. (This means the same as ‘I would like to speak to the headmaster’.)

Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng.

  • wish to go now.

Tôi muốn đi ngay bây giờ.

4.2. Wish + O + to V

Tương tự như cấu trúc trên, chúng ta sử dụng wish với động từ nguyên thể để thể hiện mong ước ai đó làm điều gì.

Ví dụ minh hoạ:

  • I do not wish you to publish this article.

Tôi không muốn bạn công bố bài báo đó.

  • wish these people to leave.

Tôi ước họ rời đi.

4.3. Wish + O + something

Đây là cấu trúc Wish (câu điều ước) được dùng rất nhiều trong các lời chúc, mong muốn ai có được điều gì đó.

Ví dụ minh hoạ:

  • wished him a happy birthday.

Tôi chúc anh ấy sinh nhật vui vẻ.

  • They wished us Merry Christmas.

Họ chúc chúng tôi giáng sinh vui vẻ.

II. Mệnh đề If only trong tiếng Anh

Chúng ta sử dụng “If only” để thể hiện một kỳ vọng làm thay đổi một điều gì đó. Có nghĩa tương tự như cấu trúc “I wish” nhưng ước muốn thể hiện mãnh liệt và mạnh mẽ hơn. Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “If only” để diễn tả một số điều kiện bất thường trong quá khứ, hiện tại, lẫn tương lai.

Chúng ta có thể dùng if only tại thì quá khứ để diễn tả một ước muốn ở thời điểm hiện tại.

Mệnh đề wish và if only
Mệnh đề If only trong tiếng Anh

Ví dụ minh họa:

  • If only he knew the truth. (he doesn’t know the truth, but he wishes he did) (Ước gì anh ta biết được sự thực (Anh ta không biết sự thực, người nói đang ước rằng anh ta biết))

Chúng ta phải dùng were thay thế cho was dưới trường hợp cần sự trang trọng cho câu nói:

  • If only she weren’t so tired. (If only she wasn’t so tired.) (Ước gì cô ấy đã không quá mệt)

Chúng ta còn có thể dùng if only khi muốn diễn tả một sự tương phản giữa cách mà điều đó là với cách mà chúng ta muốn điều đó phải là. Hoặc để nói đến một kỳ vọng thay đổi một điều gì đó đã xảy ra trước đó.

Ví dụ minh họa:

  • If only someone would buy the house. (Ước gì có người nào đó sắm nhà)
  • If only they would talk to each other. (Ước gì họ có thể nói chuyện với nhau)
  • If only he had listened to what his friends had been telling him. (He didn’t listen.) (Ước gì Anh ấy nghe được các gì bạn anh ấy nỏi về anh ấy – Anh ấy không nghe thấy)
  • If only Anna had been able to come. (Anna wasn’t able to come.) (Ước gì Anna có thể đến đây – Anna chẳng thể đến)

1. If only ở tương lai

Cách sử dụng if only: Diễn tả một kỳ vọng dưới tương lai.

Cấu trúc: IF ONLY + S + would/ could + V (bare) + …

Ví dụ minh họa:

  • If only I could be in Hanoi next week. 

(Giá mà tôi tại thể tại Hà Nồi vào tuần tới)

  • If only I would take a trip to visit you tomorrow. 

(Giá mà tôi có thể đến thăm bạn vào ngày mai)

2. If only ở hiện tại

Cách sử dụng: Diễn tả một điều ước không có thực với hiện tại.

Cấu trúc:

IF ONLY + S+ V2/-ed + …

Lưu ý: Tương tự như cấu trúc câu điều kiện, câu ước wish, động từ to be trong cấu trúc if only chiêc 2 được chia là “were” cho toàn bộ những ngôi.

Ví dụ minh họa:

  • If only I were a millionare, then everyone wouldn’t look down at me. 

(Nếu tôi là triệu phú, thì mọi người sẽ không khinh thường tôi được)

  • If only my mother were here, she would know what to do. 

(Nếu mẹ tôi có tại đây, bà ấy sẽ biết phải làm thế nào)

3. If only tại quá khứ

Cách sử dụng: Diễn tả một điều ước, một giả thiết không có thực ở thời điểm quá khứ

Mệnh đề wish và if only
If only tại quá khứ

Cấu trúc:

IF ONLY + S + had + V3/-ed + …

Ví dụ minh họa:

  • If only he hadn’t ask his girlfriend for money. 

(Giá mà anh ta không hỏi vay bạn gái mình tiền)

  • If only I had come there earlier. 

(Giá mà tôi tới đó sớm hơn chút)

III. Bài tập về mệnh đề wish và if only trong tiếng Anh 

Bài tập

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

  1. I wish we(not have) a test today.
  2. I wish these exercises(not be) so difficult.
  3. I wish we(live) near the beach.
  4. Do you ever wish you(can travel) more?
  5. I wish I(be) better at Maths.
  6. I wish we(not have to) wear a school uniform.
  7. Sometimes I wish I(can fly).
  8. I wish we(can go) to Disney World.
Cấu trúc Wish (câu điều ước)
Bài tập về cấu trúc wish trong tiếng Anh

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

1. He likes to swim. He wishes he … near the sea.

A. lives

B. lived

C. had lived

D. would live

2. It’s cold today. I wish it … warmer.

A. is

B. has been

C. were

D. had been

3. I wish I … the answer, but I don’t.

A. know

B. knew

C. had known

D. would know

4. She wishes she … blue eyes.

A. has

B. had

C. had had

D. would have

5. She wishes she … a movie star.

A. is

B. were

C. will be

D. would be

6. I have to work on Sunday. I wish I … have to work on Sunday.

A. don’t

B. didn’t

C. won’t

D. wouldn’t

7. I wish you … borrow my things without permission.

A. don’t

B. won’t

C. shouldn’t

D. wouldn’t

8. He wishes he … buy a new car.

A. could

B. might

C. should

D. would

9. She misses him. She wishes he … her a letter.

A. has sent

B. will send

C. would send

D. would have sent

10. I wish I … help you.

A. can

B. could

C. will

D. would

Bài tập 3: Đặt câu với ‘wish’

  1. I don’t have a car.
  2. I can’t play the piano.
  3. I’m at work.
  4. It’s winter.
  5. I’m ill.
  6. I don’t have new shoes.
  7. I can’t afford to go on holiday.
  8. I don’t have time to read lots of books.
  9. I can’t drive.
  10. My laptop is broken.

Bài tập 4: Chia động từ trong ngoặc

1. We wish you (come)……………. tonight.
2. They wish we (give)……………. them some food yesterday.
3. She wishes that she (be)……………. at home now.
4. The boy wishes that he (win)………….the competition the next day.
5. They wish she (make)……………. the arrangements for the meeting next week.
6. I wish you (write) ……………. to me.
7. I wish he (be)……………. here today.
8. He wishes you (feel)……………. better.
9. He wish that you (be)…………….here lastweek.
10. I wish she (finish)……………. his work tonight.
11. He wishes he (open)……………. the window last week.
12. I wish you (leave) …………….earlier yesterday.
13. We wish they (come)…………….with us last weekend.
14. They wish he (come)……………. with them the next month.
15. They wish you (arrive)……………. yesterday.
16. I wish I (not lose)……………. the answers.
17. You wish you (know)……………. what to do last year.
18. I wish that he (visit)……………. us next year.
19. I wish I (hear)……………. the news.
20. You wish that he (help)……………. you last week.
21. I wish I (find)……………. the subject more interesting.
22. He always wishes he (be)……………. rich.
23. I wish the weather (be)……………. warmer now.
24. They wish he (telephone)……………. them next week.
25. He wishes you (help)……………. him in the future.
26. She wishes the mail (come)……………. soon.
27. We wish they (hurry)……………. or we will miss the bus.
28. You wish the door (open)……………..
29. He wishes he (show)……………. us the book.
30. They wish we (wait)……………. for them.

Bài tập 5: Chọn đáp án đúng

  1. I wish they (played/ playing/ play) soccer well.
  2. I wish I (am/ was/ were) a movie star.
  3. I wish I (can speak/ could speak/ will speak) many languages.
  4. I wish I (have/ has/ had) a lot of interesting book.
  5. I wish I (would meet/ met/ meet) her tomorrow.
  6. I wish I (was/ were/ am) your sister.
  7. I wish they (won/ had won/ would win) the match last Sunday.
  8. She wishes she (will/ would/ can) come here to visit us.
  9. I wish yesterday (were /was/had been ) a better day.
  10. I wish tomorrow (were/ will be/ would be) Sunday.

Bài tập 6: Chọn đáp án sai và sửa lại

1. He wishes it didn’t rain yesterday.
2. I wish my father gives up smoking in the near future.
3. I wish I studied very well last year.
4. I wish you will come to my party next week.
5. I wish it stops raining now.
6. I wish you are my sister.
7. She wish she could speak English well.
8. I wish it didn’t rained now.
9. I wish I was a doctor to save people.
10. I wish I have more time to look after my family.
11. She wishes she is the most beautiful girl in the world.
12. I wish Miss Brown will come here and stay with us next week.
13. I wish I am at home with my family now.
14. I wish I could been there with you.
15. She wish she could go home now.

Bài tập 7: Viết lại câu sử dụng ‘I wish”

1. I am not good at English.

→ I wish ……………………………………….………

2. He studies badly.

→ I wish ……………………………………….………..

3. He doesn’t like playing sports.

→ I wish ……………………………………….…

4. I don’t have a computer. 

→ I wish ……………………………..………….………

5. Today isn’t a holiday. 

→ I wish ……………………………………….…………

6. I can’t sing this song.

→ I wish ………………………………………….…………

7. I have to study hard. 

→ I wish ……………………………………….……………

8. We had a lot of homework yesterday.

→ I wish …………………………………………………

9. It is raining heavily.

→ I wish ……………………………………….……….

10. It was cold last night.

→ I wish ……………………………………….……..

11. They work slowly. 

→ I wish ……………………………………….…..……

12. She doesn’t join in the trip.

→ I wish ……………………………………….……

13. He was punished by his mother.

→ I wish …………………………………………………

14. They won’t come here again.

→ I wish ………………………………………….…………

15. He won’t go swimming with me.

→ I wish ……………………………………………………

16. We didn’t understand them.

→ We wish ………………………………………….……

17. I will be late for school.

→ I wish ………………………………………….……….

18. The bus was late today.

→ I wish ………………………………………….………..

19. She doesn’t like this place.

→ I wish ………………………………………….………

20. These students talked too much in class.

→ I wish ………………………………………………….

21. I can’t play basketball.

→ I wish ………………………………………….……….

Đáp án bài tập wish

Bài tập 1

1. didn’t have2. weren’t3. lived4. could travel
5. were6. didn’t have to7. could fly8. could go

Bài tập 2

1. B2. C3. B4. B5. B
6. D7. D8. A9. C10. B

Bài tập 3

Cấu trúc Wish (câu điều ước)
Đáp án bài tập wish
  1. I wish that I had a car. 
  2. I wish that I could play the piano. 
  3. I wish that I weren’t at work.
  4.  I wish that it weren’t winter.
  5. I wish that I weren’t ill 
  6. I wish that I had new shoes 
  7. I wish that I could afford to go on holiday 
  8. I wish that I had time to read lots of books 
  9. I wish that I could drive 
  10. I wish that my laptop wasn’t broken 

Bài tập 4

1. would come 
2. had given 
3. were 
4. would win
5. would make 
6. would write
7. were 
8. felt 
9. had been 
10. would finish
11. had 
12. had left 
13. had come
14. would come 
15. had arrived 
16. had not lost
17. had known 
18. would visit 
19. had heard
20. had helped 
21. found 
22. were 
23. were 
24. would telephone 
25. would help 
26. would come
27. would hurry 
28. would open 
29. had shown
30. would wait 

Bài tập 5

1. played
2. were
3. could speak
4. had
5. would meet
6. were
7. had won
8. would
9. had been
10. would be

Bài tập 6

1. didn’t rain -> hadn’t rain
2. gives -> would give
3. studied -> had studied
4. will -> would
5. stops -> stopped
6. are -> were
7. wish -> wishes
8. rained -> rain
9. was -> were
10. have -> had
11. is – were
12. will -> would
13. am -> were
14. been -> be
15. wish -> wishes

Bài tập 7

1. I wish I were good at English.
2. I wish he didn’t studied badly.
3. I wish he liked playing sports.
4. I wish I had a computer.
5. I wish today were a holiday.
6. I wish I could sing this song.
7. I wish I didn’t have to study.
8. I wish we hadn’t had a lot of homework yesterday.
9. I wish it didn’t rain heavily.
10. I wish it hadn’t been cold last night.
11. I wish they didn’t work slowly.
12. I wish she joined in the trip.
13. I wish he hadn’t been punished by his mother.
14. I wish they would come here again.
15. I wish I he would go swimming with me.
16. We wish we had understood them.
17. I wish I wouldn’t be late for school.
18. I wish the bus hadn’t been late today.
19. I wish she liked this place.
20. I wish these students hadn’t talked too much in class.
21. I wish I could play basketball

Duhoctms.edu.vn hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn có thêm những kiến thức bổ ích về Mệnh đề wish và if only trong tiếng Anh. Đây là một phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh nói chung và luyện thi IELTS nói riêng. 

Bình luận

Bình luận