Câu phủ định: Định nghĩa, phân loại, bài tập

“Câu phủ định” nghe tưởng chừng như đơn giản nhưng bạn có biết rằng câu phủ định trong tiếng Anh lại có rất nhiều loại không? Và cách dùng các loại câu này như thế nào? Nếu các bạn vẫn còn mông lung chưa hiểu hãy xem ngay bài viết bên dưới đây của duhoctms.edu.vn nhé!

1. Định nghĩa câu phủ định trong tiếng Anh

Câu phủ định trong tiếng Anh (Negative sentences) là loại câu được sử dụng để bộc lộ ý kiến về một điều gì đó là sai hay không đúng sự thật. Thông thường, câu phủ định tiếng Anh được tạo thành bằng cách thêm từ “not” vào câu khẳng định.

câu phủ định
Định nghĩa câu phủ định trong tiếng Anh

Ví dụ minh hoạ:

  • (+): Linda wants to become a doctor. (Linda muốn trở thành một bác sĩ.)

(-): Linda doesn’t want to become a doctor. (Linda không muốn trở thành một bác sĩ.)

  • (+): I ate noodles for lunch yesterday. (Tôi đã ăn miến cho bữa trưa ngày hôm qua.)

(-): I didn’t eat noodles for lunch yesterday. (Tôi đã không ăn miến cho bữa trưa ngày hôm qua.)

2. Các dạng câu phủ định trong tiếng Anh

Giống như câu trực tiếp gián tiếp, câu phủ định tiếng Anh cũng có rất nhiều dạng với hàng loạt các quy tắc tạo thành khác nhau. Hãy cùng duhoctms.edu.vn điểm qua những dạng câu phủ định nhé.

2.1. Câu phủ định với  từ “Not”

Để tạo thành một câu phủ định trong tiếng Anh, chúng ta chỉ cần đặt thêm từ “not” vào sau trợ động từ, động từ tobe hay một số động từ khuyết thiếu (modal verb). Trong thì hiện tại đơn, quá khứ đơn khi chuyển sang dạng phủ định cần phải chia phù hợp dạng của các từ do/does/did

Ví dụ minh hoạ: 

  • She can cook many dishes => She can not cook many dishes.

(Cô ấy có thể nấu nhiều món ăn => Cô ấy không thể nấu nhiều món ăn.)

  • Ann likes listening to music in her free time => Ann doesn’t like listening to music in her free time

(Ann thích nghe nhạc trong thời gian rỗi của cô ấy.) => (Ann không thích nghe nhạc trong thời gian rỗi của cô ấy.)

  • We have eaten in the K.B restaurant. => We haven’t eaten in the K.B restaurant. 

(Chúng tôi từng ăn ở nhà hàng K.B => Chúng tôi chưa từng ăn ở nhà hàng K.B.)

Ở dạng câu phủ định trong tiếng Anh này, chúng ta cần lưu ý một số điểm sau.

Cấu trúc khẳng định: Think, suppose, believe, imagine + (that) + clause.
Chuyển sang dạng phủ định: S + Trợ từ + not + V (think, suppose, believe, imagine) + that + clause.

Ví dụ minh hoạ:

  • I think you must borrow Lady’s book to review lessons soon. => I don’t think you must borrow Lady’s book to review lessons soon.

(Tôi không nghĩ bạn phải mượn vở của Lady để ôn lại bài sớm.)

  • I believe she will call me soon. => I don’t believe she will call me soon.

(Tôi không tin cô ấy sẽ gọi cho tôi sớm.)

2.2. Câu phủ định sử dụng cấu trúc “Any/No”

Một dạng câu phủ định trong tiếng Anh khác mà các bạn thường bắt gặp đó là sử dụng “any/no”, nhằm nhấn mạnh ý nghĩa câu phủ định cho câu đó.

Cách thức chuyển đổi ở dạng này sẽ là: “some” trong câu khẳng định chuyển thành “any/no” + một danh từ trong câu phủ định.

Ví dụ minh hoạ: 

  • There is some bread in the fridge => There isn’t any bread in the fridge.

(Có một ít bánh mì trong tủ lạnh) => (Không có một ít bánh mì nào trong tủ lạnh.)

  • Linda has some money. => Linda doesn’t have any money.

(Linda có một ít tiền.) => (Linda không có chút tiền nào cả.)

2.3. Câu phủ định song song

Ngoài các loại câu phủ định cơ bản được chia sẻ ở trên, ngữ pháp tiếng Anh còn có một dạng quan trọng đó là câu phủ định song song. Sử dụng hình thức cấu trúc này không chỉ giúp cho bạn ghi điểm trong bài luận mà còn tiện lợi hơn trong giao tiếp tiếng Anh rất nhiều.

câu phủ định
Câu phủ định song song

Cấu trúc: 

Mệnh đề phủ định 1, even/ still less/ much less + Danh từ hoặc động từ ở hiện tại đơn = Đã không …, chứ đừng nói đến…/ Không…, mà càng lại không …

Ví dụ minh hoạ:

  • Mary doesn’t like reading magazines, much less textbooks.

(Mary không thích đọc tạp chí, chứ đừng nói đến sách giáo khoa.)

  • I can’t remember this poem, even the passage.

(Tôi không thể nhớ bài thơ này, đừng nói đến đoạn văn.)

  • He doesn’t know how to answer this question, still less get a high score.

(Anh ta không biết cách trả lời câu hỏi này, chứ đừng nói tới đạt điểm cao.)

2.4. Phủ định đi kèm với so sánh

Giữa những dạng cấu trúc câu phủ định tiếng Anh cũng có sự khác biệt với nhau về mức độ phủ định. Và trong ngữ pháp, câu phủ định đi kèm so sánh là loại câu có tính chất phủ định tuyệt đối, bày tỏ mạnh mẽ nhất.

Cấu trúc:

Mệnh đề phủ định + so sánh hơn (more/ less) = so sánh tuyệt đối

Ví dụ minh hoạ: 

  • I couldn’t agree with you more = I absolutely agree with you.

Tôi không thể đồng ý với bạn hơn nữa = Tôi hoàn toàn đồng ý với cậu.

  • We don’t talk anymore.

(Chúng ta đừng nói gì thêm nữa).

2.5. Phủ định sử dụng kèm với các trạng từ chỉ tần suất

Bản thân một số trạng từ chỉ tần suất cũng mang ý nghĩa phủ định “không, hầu như không”. Vì vậy, chúng thường được dùng ở câu phủ định trong tiếng Anh.

Hardly, scarcely, barely = almost not at all/almost nothing = hầu như không.
Hardly ever, rarely, seldom= almost never = hiếm khi, hầu như không bao giờ.

Ví dụ minh hoạ:

  • Landy rarely ever goes to school late.

(Landy hầu như không đi học muộn).

  • Junny hardly does exercise everyday so she can’t keep fit.

(Junny hầu như không luyện tập thể dục mỗi ngày vì thế cô ấy không thể giữ dáng được).

  • My brother scarcely told me his secrets.

(Em trai của tôi hầu như không kể với tôi về bí mật của nó).

2.6. Câu phủ định với “No matter…”

No matter + who/ which/ what/ where/ when/ how + S + V: Dù có… đi chăng nữa… thì

Ví dụ minh hoạ:

  • No matter who calls, say I will call back later.

(Dù là ai gọi đến, thì cũng nói là tôi gọi lại sau nhé.)

câu phủ định
Câu phủ định với “No matter…”
  • No matter where I go, I will call you regularly.

(Dù tôi đi đến đâu đi chăng nữa, tôi cũng sẽ gọi bạn thường xuyên.)

2.7. Câu phủ định với Not … at all 

Để tạo thành một câu phủ định trong tiếng Anh, chúng ta còn có thể dùng cụm “Not… at all” với ý nghĩa không chút nào cả. Cụm từ này thường đứng ở cuối câu phủ định.

Ví dụ minh hoạ:

  • This bed is not comfortable at all.

(Cái giường này không thoải mái chút nào cả).

  • This pencil is not good at all.

(Cái bút chì này không tốt chút nào cả.)

3. Bài tập câu phủ định trong tiếng Anh

Viết lại những câu bên dưới thành dạng phủ định.

Bài tập

  1. I watched football matches with my father yesterday. 
  2. They like playing basketball in their free time. 
  3. It is a boring movie. 
  4. She cleans the floor everyday. 
  5. I usually ride my bike every weekend. 
  6. Ann takes nice photos. 
  7. They turn on the radio. 
  8. He will buy a new house next month. 
  9. You are late for school. 
  10. She gave many gifts to the children in her village. 
  11. We always use a laptop in the office.
  12. My neighbors are friendly. 
  13. School finishes at four o’clock.
  14. Mary lives near me. 
  15. He used to like Pop music. 
  16. Jack usually does his homework before dinner.
  17. My sister and I played badminton on Monday afternoon.
  18. Linn’s a singer.
  19. My mother has taught music at HB school.
  20. He played football after school.
  21. We sometimes use a dictionary in class.
  22. My friends are friendly.
câu phủ định
Bài tập câu phủ định trong tiếng Anh
  1. School finishes at three o’clock.
  2. You live near me.
  3. He likes Pop music.
  4. Jack does his homework before dinner.
  5. I and my sister play tennis in school on Wednesday afternoon.
  6. I’m a singer.
  7. My mother teaches art.
  8. He plays tennis after school
  9. It’s nine o’clock.
  10. We have lunch at school.
  11. Now is seven o’clock.
  12. We go to bed at nine o´clock.

Đáp án

  1. I didn’t watch football matches with my father yesterday. 
  2. They don’t like playing basketball in their free time. 
  3. It isn’t a boring movie. 
  4. She doesn’t clean the floor everyday. 
  5. I don’t usually ride my bike every weekend. 
  6. Ann doesn’t take nice photos. 
  7. They don’t turn on the radio. 
  8. He won’t buy a new house next month. 
  9. You aren’t late for school. 
  10. She didn’t give many gifts to the children in her village. 
  11. We don’t always use a laptop in the office.
  12. My neighbors aren’t friendly. 
  13. School doesn’t finish at four o’clock.
  14. Mary doesn’t live near me. 
  15. He didn’t use to like Pop music. 
  16. Jack doesn’t usually do his homework before dinner.
  17. My sister and I didn’t play badminton on Monday afternoon.
  18. Linn’s not a singer.
  19. My mother hasn’t taught music at HB school.
  20. He didn’t play football after school.
  21. We sometimes don’t use a dictionary in class.
  22. My friends are not friendly.
  23. School doesn’t finish at three o’clock.
  24. You don’t live near me.
  25. He doesn’t like Pop music.
  26. Jack does not his homework before dinner.
  27. I and my sister don’t play tennis in school on Wednesday afternoon.
  28. I’m not a singer.
  29. My mother doesn’t teach art.
  30. He doesn’t play tennis after school
  31. It’s not nine o’clock.
  32. We don’t have lunch at school.
  33. Now is not seven o’clock.
  34. We don’t go to bed at nine o’clock.

Trên đây là toàn bộ những kiến thức về định nghĩa, các dạng câu phủ định trong tiếng Anh. Duhoctms.edu.vn tin rằng bài viết ngày hôm nay đã giúp ích cho các bạn trong quá trình giao tiếp và sử dụng tiếng Anh tốt hơn. Chúc các bạn thành công!

Bình luận

Bình luận