Tổng hợp kiến thức về câu hỏi đuôi (Tag Questions)

Câu hỏi đuôi (Tag question) là một trong những chủ điểm ngữ pháp thường được sử dụng nhiều trong giao tiếp tiếng Anh. Sử dụng Tag question một cách để bạn có thể nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh cũng như đạt được mục tiêu giao tiếp như người bản xứ. Dưới đây là toàn bộ kiến thức về Câu hỏi đuôi (Tag Questions) mà duhoctms.edu.vn đã tổng hợp được.

1. Lý thuyết câu hỏi đuôi và cách dùng

1.1. Câu hỏi đuôi là gì?

Định nghĩa: Câu hỏi Đuôi (Tag Question) là một dạng câu hỏi Yes-No ngắn, được đặt ở sau mệnh đề trần thuật và được phân cách với mệnh đề trần thuật bằng một dấu phẩy.

Nếu mệnh đề trần thuật ở dạng phủ định thì câu hỏi đuôi (Tag Question) sẽ ở dạng khẳng định và ngược lại.

1.2. Cách sử dụng Tag question

Mục đích của việc thêm câu hỏi đuôi vào sau một mệnh đề trần thuật là để xác định xem thông tin ở mệnh đề trần thuật có đúng không. Trong trường hợp này, ta sẽ lên giọng ở cuối câu hỏi đuôi.

Câu hỏi đuôi (Tag Questions)
Lý thuyết câu hỏi đuôi và cách dùng

Tuy nhiên, bạn cũng có trường hợp câu hỏi đuôi được thêm vào chỉ có tác dụng tu từ để thể hiện cảm xúc hay đơn giản đó chỉ là phong cách giao tiếp của người hỏi và người hỏi đã biết sẵn thông tin chính xác là gì. Lúc này, chuang ta không lên giọng ở cuối câu hỏi đuôi.

Ví dụ minh hoạ:

  • Our daughter isn’t well today, is she?

→ Con gái chúng ta hôm nay không khỏe nhỉ?

  • Yesterday, they didn’t complete their tasks, did they?

→ Hôm qua, họ đã không hoàn thành các công việc của họ đúng không?

2. Cấu trúc câu hỏi đuôi

Có nhiều cách sử dụng Câu hỏi đuôi nhưng về mặt quy tắc chung, sẽ có 2 thành phần chính đó là “statement”+ “tag question“. Hai phần này sẽ trái ngược nhau, nếu câu được chia ở dạng khẳng định thì trong câu hỏi đuôi sẽ là phủ định và ngược lại.

2.1. Thì Hiện tại Đơn

Động từ ‘be’

Chủ ngữ (CN)Cấu trúc
Ngôi thứ nhất số ít: 
I – tôi
Cấu trúc 1:
I + am + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…)+ , + aren’t + I?

Cấu trúc 2:
I + am not + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + am + I?

Lưu ý: ‘I am’ viết tắt là ‘I’m’.

Ví dụ minh hoạ:
– I am your best friend, aren’t I?
Mình là bạn thân của bạn mà đúng không? 

– I’m not the person that annoys you, am I?
Mình không phải người làm phiền bạn đúng không?
Các ngôi:

– Ngôi thứ nhất số nhiều: we – chúng tôi/ chúng ta

– Ngôi thứ hai số ít hoặc số nhiều: you – bạn/ các bạn 

– Ngôi thứ ba số nhiều: they – họ, her parents – bố mẹ của cô ấy, my friends – các bạn của tôi, v.v.
Cấu trúc 1:
CN + are + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + aren’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + are not + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + are + CN?

Lưu ý:  
– ‘are not’ có thể viết tắt là ‘aren’t’  
– ‘you are’ viết tắt là ‘you’re’  
– ‘we are’ viết tắt là ‘we’re’  
– ‘they are’ viết tắt là ‘they’re’

Ví dụ minh hoạ:
– You are upset, aren’t you?
Bạn đang bực đúng không?

– We’re not in the right room, are we?
Chúng ta không ở trong đúng phòng nhỉ?
Ngôi thứ ba số ít:
– she – cô ấy
– he – anh ấy
– it – nó
– that girl – cô gái đó
– his boss – sếp của anh ấy
– v.v. 
Cấu trúc 1:
CN + is + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + isn’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + is not + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + is + CN?

Lưu ý:
– ‘is not’ viết tắt là ‘isn’t’.
– Chủ ngữ (he/ she/ it hoặc tên riêng) + ‘is’ có thể viết tắt thành: chủ ngữ’s.

Ví dụ minh hoạ: 
– The new employee is laborious, isn’t he?
Nhân viên mới chăm làm đúng không?

– That student isn’t happy today, is she?
Học viên đó hôm nay không vui đúng không? 

B. Động từ thường

Chủ ngữ (CN)Cấu trúc
Các ngôi:
– Ngôi thứ nhất số ít: I – tôi
– Ngôi thứ nhất số nhiều: we – chúng tôi/ chúng ta
– Ngôi thứ hai số ít hoặc số nhiều: you – bạn/ các bạn 
– Ngôi thứ ba số nhiều: they – họ, her parents – bố mẹ của cô ấy, my friends – các bạn của tôi, v.v.
Cấu trúc 1:
CN + động từ nguyên mẫu + (tân ngữ) + (…) + , + don’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + do not + động từ nguyên mẫu + (tân ngữ) + (…) + , + do + CN?

Lưu ý: ‘do not’ viết tắt là ‘don’t’*

Ví dụ minh hoạ:
– We have a toaster, don’t we?
Chúng ta có một cái máy nướng bánh mì mà đúng không? 

– You don’t like him, do you?
Bạn không thích anh ta đúng không? 
Ngôi thứ ba số ít:
– she – cô ấy
– he – anh ấy
– it – nó
– that girl – cô gái đó
– his boss – sếp của anh ấy
– v.v. 
Cấu trúc 1:
CN + động từ nguyên mẫu thêm -s/es + (tân ngữ) + (…) + , + doesn’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + doesn’t + động từ nguyên mẫu + (tân ngữ) + (…) + , + does + CN?

Lưu ý:
‘does not’ viết tắt là ‘doesn’t’.

Ví dụ minh hoạ:
– She works very hard, doesn’t she?
Cô ấy làm việc rất chăm chỉ đúng không?

– Their leader doesn’t go to work on time, does he?
Nhóm trưởng của họ không đi làm đúng giờ đúng không? 

2.2. Thì Quá khứ đơn

A. Động từ ‘be’

Chủ ngữ (CN)Cấu trúc
Các ngôi:
– Ngôi thứ nhất số nhiều: we – chúng tôi/ chúng ta 

– Ngôi thứ hai số ít hoặc số nhiều: you – bạn/ các bạn

 – Ngôi thứ ba số nhiều: they – họ, her parents – bố mẹ của cô ấy, my friends – các bạn của tôi, v.v.
Cấu trúc 1:
CN + were + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + weren’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + were not + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + were + CN?

Lưu ý: ‘were not’ có thể viết tắt là ‘weren’t’

Ví dụ minh hoạ:
– Yesterday, they were a little tired, weren’t they?
Hôm qua, họ hơi mệt đúng không?

– Last night, you weren’t at home when we came, were you?
Tối qua, bạn không ở nhà lúc chúng tôi đến đúng không?
Các ngôi:
– Ngôi thứ nhất số ít: I

– Ngôi thứ ba số ít:
+ she – cô ấy
+ he – anh ấy
+ it – nó
+ that girl – cô gái đó
+ his boss – sếp của anh ấy
+ v.v. 
Cấu trúc 1:
CN + was + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + wasn’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + was not + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + was + CN?

Lưu ý: ‘was not’ viết tắt là ‘wasn’t’.

Ví dụ minh hoạ:
– In the last meeting, that client was happy with our plan, wasn’t she?
Trong buổi họp trước, khách hàng đó đã hài lòng với kế hoạch của chúng ta đúng không?

– This morning, our son wasn’t at school, was he?
Sáng nay, con trai chúng ta không ở trường đúng không? 

B. Động từ thường

Chủ ngữ (CN)Cấu trúc
Tất cả các chủ ngữ.
Không phân biệt ngôi thứ mấy và số ít hay số nhiều. 
Cấu trúc 1:
CN + V2/Ved + (tân ngữ) + (…) + , + didn’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + did not + động từ nguyên mẫu + (tân ngữ) + (…) + , + did + CN?

Lưu ý: ‘did not’ viết tắt là ‘didn’t’

Ví dụ minh hoạ:
– Last month, you missed a lot of deadlines, didn’t you?
Tháng trước, bạn trễ nhiều deadline đúng không? 

– This morning, he didn’t contact that customer, did he?
Sáng nay, anh ấy đã không liên lạc với khách hàng đó đúng không?  

2.3. Thì Tương lai đơn

A. Động từ ‘be’

Chủ ngữ (CN)Cấu trúc
Tất cả các chủ ngữ.
Không phân biệt ngôi thứ mấy, số ít hay số nhiều.
Cấu trúc 1:
CN + will be + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + won’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + will not be + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + were + CN?

Lưu ý:
‘will not’ có thể viết tắt là ‘won’t’

Ví dụ minh hoạ:
– My parents will be happy if I come home this Tet Holiday, won’t they?
Ba mẹ tôi sẽ vui khi tôi về nhà dịp Tết này đúng không? 

– She won’t be upset when she finds out the truth, will she?
Cô ấy sẽ không bực khi cô ấy phát hiện ra sự thật đúng không?

B. Động từ thường

Chủ ngữ (CN)Cấu trúc
Tất cả các chủ ngữ.
Không phân biệt ngôi thứ mấy, số ít hay số nhiều.
Cấu trúc 1:

CN + will + động từ nguyên mẫu + (tân ngữ) + (…) + , + won’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + will not + động từ nguyên mẫu + (tân ngữ) + (…) + , + will + CN?


Lưu ý: ‘will not’ có thể viết tắt là ‘won’t’

Ví dụ minh hoạ:
– You will tell him the truth, won’t you?
→ Bạn sẽ nói sự thật cho anh ấy đúng không? 
– Our teacher won’t give us more exercises, will he?
→ Giáo viên của chúng ta sẽ không cho chúng ta thêm bài tập đúng không?

3. Các dạng câu hỏi đuôi đặc biệt

3.1. Cấu trúc I (don’t) think/believe/… (that) + mệnh đề phụ

Mệnh đề tường thuật có cấu trúc I (don’t) think/ believe/… (that) + mệnh đề phụ thì chủ ngữ trong câu hỏi đuôi là chủ ngữ của mệnh đề phụ.

Câu hỏi đuôi (Tag Questions)
Các dạng câu hỏi đuôi đặc biệt

Ví dụ minh hoạ:

  • I think he will be late, won’t he?

→ Tôi nghĩ anh ấy sẽ tới trễ. Có vậy thật không nhỉ?

  • I don’t believe we can win the contest, can we?

→ Tôi không tin chúng ta có thể thắng cuộc thi. Chúng ta có thể không nhỉ?

Lưu ý: Nếu ở chỗ I think/ believe mà chúng ta sử dụng phủ định thì câu hỏi đuôi phải cùng là khẳng định hoặc phủ định với mệnh đề phụ.

3.2. Câu hỏi đuôi với ‘Let’s’

Mệnh đề tường thuật bắt đầu bằng ‘Let’s’, câu hỏi đuôi sẽ là ‘shall we’.

Ví dụ minh hoạ:

It’s sunny today. Let’s go swimming, shall we?

→ Hôm nay trời nắng. Chúng ta đi bơi nhỉ?

3.3. Câu hỏi đuôi đứng sau mệnh đề mệnh lệnh

Sau mệnh đề mệnh lệnh, câu hỏi đuôi sẽ là ‘will you’.

Ví dụ:

  • Keep quiet, will you?

→ Hãy giữ im lặng! Được không?

  • Don’t open the window, will you?

→ Đừng mở cửa sổ! Có được không?

3.4. Câu hỏi đuôi với ‘I wish’

MĐTT có chứa ‘I wish’ nhằm diễn tả mong muốn, câu hỏi đuôi (Tag Questions) sẽ là ‘may I’.

Ví dụ minh hoạ:

I wish to take a day off next week to have a check-up, may I?

→ Tôi muốn nghỉ một ngày vào tuần sau để đi kiểm tra sức khỏe. Liệu có được không?

3.5. Câu hỏi đuôi với ‘must’

Khi MĐTT có sử dụng ‘must’ ta sẽ dựa vào ý nghĩa và chức năng của ‘must’ trong từng trường hợp mà quyết định câu hỏi đuôi.

  • MĐTT dùng ‘must’ diễn tả việc mà ta thấy cần thiết phải làm → Câu hỏi đuôi dùng ‘needn’t’.

Ví dụ minh hoạ:

You must go now, needn’t you?→ Bạn cần đi ngay bây giờ à?

  • MĐTT dùng ‘mustn’t’ diễn tả một việc bị cấm không được làm → Câu hỏi đuôi sẽ là ‘must’.

Ví dụ minh hoạ:

We mustn’t use the company’s phones for personal calls, must we?

→ Chúng ta không được phép dùng điện thoại công ty cho cuộc gọi cá nhân à?

  • MĐTT dùng ‘must’ diễn tả sự dự đoán về một điều ở hiện tại mà người nói rất chắc chắn → Câu hỏi đuôi dựa vào động từ theo sau ‘must’.

Ví dụ minh hoạ:

He must like her a lot, doesn’t he?

→ Anh ấy ắt hẳn là thích cô ấy nhiều nhỉ?|

After practicing for nearly 2 hours, you must be tired, aren’t you?

→ Sau khi luyện tập gần 2 giờ, bạn ắt hẳn là mệt nhỉ?

  • MĐTT dùng ‘must’ trong công thức ‘must + have + V3/Ved’ diễn tả sự dự đoán về một điều ở quá khứ mà người nói rất chắc chắn → Câu hỏi đuôi dùng haven’t.

Ví dụ minh hoạ:

They must have lied to you, haven’t they?

→ Họ ắt hẳn là đã nói dối bạn đúng không?

3.6. Chủ ngữ trong MĐTT là một trong các đại từ bất định chỉ người

Khi chủ ngữ trong mệnh đề trần thuật là một trong những đại từ bất định chỉ người sau đây: everyone, someone, anyone, no one, everybody, somebody, nobody và anybody, thì chủ ngữ trong câu hỏi đuôi sẽ là ‘they’.

Một số lưu ý:

  • Khi chủ ngữ là ‘no one’ hoặc ‘nobody’ – “không ai cả/ không một ai” thì câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
  • Các đại từ bất định trên vốn đi với các động từ số ít, nhưng khi chúng biến thành ‘they’ trong câu hỏi đuôi, ta sẽ dùng (trợ) động từ số nhiều cho ‘they’.

Ví dụ minh hoạ:

  • Everyone can enter this room, can’t they?

→ Mọi người đều vào phòng này được đúng không?

  • No one likes this dish, do they?

→ Không ai thích món ăn này đúng không?

3.7. Chủ ngữ trong MĐTT là một trong các đại từ bất định chỉ vật

Khi chủ ngữ MĐTT là một trong những đại từ bất định chỉ vật sau đây: everything, something, anything và nothing, thì chủ ngữ trong câu hỏi đuôi sẽ là ‘it’.

Lưu ý: Khi chủ ngữ là ‘nothing’ – “không một cái gì”, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

Ví dụ minh hoạ:

Nothing was there, was it?

→ Không có gì ở đó hết đúng không?

3.8. MĐTT có các trạng từ thể hiện nghĩa phủ định hoặc bán phủ định

Khi trong MĐTT có các trạng từ thể hiện nghĩa phủ định hoặc bán phủ định như: never- không bao giờ, seldom/ hardly/ scarcely/… – rất hiếm khi, v.v. thì mệnh đề này sẽ được xem là ở dạng phủ định. Từ đó, câu hỏi đuôi sẽ chia ở dạng khẳng định.

Ví dụ minh hoạ:

  • She never cheats in exams, does she?

→ Cô ấy không bao giờ gian lận trong các bài kiểm tra đúng không?

  • When he was young, he rarely exercised, did he?

→ Khi ông ấy còn trẻ, ông ấy hiếm khi tập thể dục đúng không?

3.9. Chủ ngữ của MĐTT là mệnh đề danh từ, chủ ngữ của câu hỏi đuôi là ‘it’

Ví dụ minh hoạ:

What you like and dislike doesn’t matter, does it?

→ Điều bạn thích và không thích thì không quan trọng đúng không?

3.10. Câu hỏi đuôi dùng ‘had better’

Khi mệnh đề trần thuật dùng ‘had better’ (viết tắt: ’d better) để diễn tả lời khuyên, câu hỏi đuôi sẽ mượn ‘had’ và dùng ở dạng phủ định ‘hadn’.

Ví dụ minh hoạ:

I had better contact that customer right now, hadn’t I?

→ Tôi nên liên lạc với khách hàng đó ngay bây giờ đúng không nào?

3.11. Câu hỏi đuôi dùng ‘would rather’

Khi mệnh đề trần thuật dùng ‘would rather’ để diễn tả sự mong muốn hay sự chọn lựa, câu hỏi đuôi sẽ mượn ‘would’ và dùng ở dạng phủ định ‘wouldn’t’.

Ví dụ minh hoạ:

Our daughter would rather stay home, wouldn’t she?

→ Con gái chúng ta muốn ở nhà đúng không?

4. Bài tập về Câu hỏi đuôi (Tag Questions)

Câu hỏi đuôi (Tag Questions)
Bài tập về Câu hỏi đuôi (Tag Questions)

Bài tập

Bài 1: Điền câu hỏi đuôi phù hợp vào chỗ trống

  1. Our boss likes the new employee, ____? (female boss)
  2. Your younger sister would rather go out on weekends, ____?
  3. They must complete that task today, ____?
  4. I wish to leave early, ____?
  5. They don’t like working overtime, ____?
  6. Turn down the volume, ____?
  7. I don’t think he will believe you, ____?
  8. You missed another deadline yesterday, ____?
  9. This morning, that man must have stolen your wallet, ____?
  10. Your crush won’t come to the party, ____? (male crush)
  11. Somebody left the door open, ____?
  12. She never stays up late, ____?
  13. You read a lot of books. You must like reading a lot, ____?
  14. Let’s eat out, ____?
  15. When we entered the room, nothing was there, ____?
  16. When we go to the museum doesn’t matter, ____?
  17. We had better lock all the doors, ____?
  18. Don’t turn on the TV when I’m working, ____?
  19. Our mother is sick, ____?
  20. When he first moved here, he was really friendly, ____?

Bài 2: Hoàn thành các câu hỏi đuôi dạng khẳng định sau đây:

  1. They live in London, ___?
  2. We’re working tomorrow, ____?
  3. It was cold yesterday, ____?
  4. He went to the party last night, ___?
  5. They’ve been to Japan, ____?
  6. He had forgotten his wallet, ____?
  7. She’ll come at six,____?
  8. They’ll have finished before nine, ____?
  9. She’ll have been cooking all day, ____?
  10. John must stay, ____?

Bài 3: Hoàn thành các câu hỏi đuôi dạng phủ định sau đây:

  1. We aren’t late,____?
  2. She doesn’t have any children,____?
  3. She wasn’t at home yesterday,____?
  4. They didn’t go out last Sunday,____?
  5. You weren’t sleeping,____?
  6. She hasn’t eaten all the cake,____?
  7. We hadn’t been to London before,____?
  8. They won’t be late,____?
  9. She can’t speak Arabic,____?
  10. They mustn’t come early,____?

Đáp án

Bài 1

1. doesn’t she
2. wouldn’t she
3. needn’t they
4. may I
5. do they
6. will you
7. will he
8. didn’t you
9. hasn’t he
10. will he
11. didn’t they
12. does she
13. don’t you
14. shall we
15. was it
16. does it
17. hadn’t we
18. will you
19. isn’t she
20. wasn’t he

Bài 2

  1. They live in London, don’t they?
  2. We’re working tomorrow, aren’t we?
  3. It was cold yesterday, wasn’t it?
  4. He went to the party last night, didn’t he?
  5. They’ve been to Japan, haven’t they?
  6. He had forgotten his wallet, hadn’t he?
  7. She’ll come at six, won’t she?
  8. They’ll have finished before nine, won’t they?
  9. She’ll have been cooking all day, won’t she?
  10. John must stay, mustn’t he?

Bài 3

  1. We aren’t late, are we?
  2. She doesn’t have any children, does she?
  3. She wasn’t at home yesterday, was she?
  4. They didn’t go out last Sunday, did they?
  5. You weren’t sleeping, were you?
  6. She hasn’t eaten all the cake, has she?
  7. We hadn’t been to London before, had we?
  8. They won’t be late, will they?
  9. She can’t speak Arabic, can she?
  10. They mustn’t come early, must they?

Tóm lại, câu hỏi đuôi (Tag Questions) là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong bài thi mà các bạn cần lưu ý. Hãy cùng duhoctms.edu.vn ôn luyện mỗi ngày để không bị mất điểm oan bạn nhé!

Bình luận

Bình luận