Câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh – Cách dùng, bài tập

Câu điều kiện loại 3 là chủ điểm ngữ pháp tiếp mà các bạn cần nắm vững. Bài tập câu điều kiện loại 3 cũng khá phức tạp, bạn nên học kỹ kiến thức để tránh lỗi sai. Bên dưới, duhoctms.edu.vn sẽ giới thiệu đến bạn tất tần tật câu điều kiện loại 3 để bạn nắm chắc kiến thức nhé!

1. Định nghĩa câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 được đề cập đến một điều kiện không thể trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra trong quá khứ. Những câu này thực sự là giả thuyết và không hề thực tế. Bởi vì, bây giờ đã quá muộn để điều kiện hay kết quả của nó có thể xảy ra.

câu điều kiện loại 3
Định nghĩa câu điều kiện loại 3

Luôn có một số hàm ý của sự hối tiếc với câu điều kiện loại 3. Thực tế là trái ngược hay trái với những gì câu nói thể hiện.

Trong câu điều kiện loại 3, thời gian là quá khứ và là tình huống là giả thuyết.

2. Công thức câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 hay câu điều kiện nói chung thường sẽ có 2 mệnh đề. Một mệnh đề dùng để mô tả điều kiện “nếu“, mệnh đề còn lại là mệnh đề chính “thì“.

Mệnh đề điều kiệnMệnh đề chính
If + S + had + Vpp/V-edS  + would/could/might + have + Vpp/V-ed
If + thì quá khứ hoàn thànhS + would/could/might + have + quá khứ phân từ

*Lưu ý: Cả “would” và “had” đều có thể viết tắt thành chữ “‘d“. Nên để phân biệt, các bạn cần phải chú ý rằng “would” không xuất hiện trong mệnh đề if nên khi viết tắt ở mệnh đề này thì đó chính là “had”.

3. Cách dùng câu điều kiện loại 3

3.1. Trường hợp sử dụng

  • Sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc nào đó đã không xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ minh hoạ: If I had seen you then, I would have invited you to dinner.

(Nếu tôi nhìn thấy bạn lúc đó, tôi đã mời bạn ăn tối.)

=> Ta thấy được điều kiện “nhìn thấy” đã không xảy ra nên hành động “mời bạn ăn tối” cũng đã không xảy ra.

  • Sử dụng “might” để diễn tả một hành động, sự việc nào đó đã có thể xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn.

Ví dụ minh hoạ: If I had played better, I might have won.

(Nếu tôi chơi tốt hơn, tôi có thể đã thắng.)

=> Ta có thể thấy được sự việc “chiến thắng” không chắc chắn sẽ xảy ra trong quá khứ kể cả khi điều kiện nói đến “chơi tốt hơn” có thật.

câu điều kiện loại 3
Cách dùng câu điều kiện loại 3
  • Sử dụng “could” để diễn tả một hành động, sự việc nào đó đủ điều kiện xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện nói đến xảy ra.

Ví dụ minh hoạ: If I had enough money, I could have bought the phone.

(Nếu tôi có đủ tiền, tôi đã có thể mua điện thoại.)

=> Ta có thể thấy được sự việc “mua điện thoại” đã đủ điều kiện để xảy ra nếu điều kiện nói tới “đủ tiền” xuất hiện.

3.2. Biến thể của câu điều kiện loại 3

  • Đối với trường hợp sử dụng điều kiện quá khứ nhưng đề cập đến kết quả mà hành động chưa hoàn thành hoặc liên tục (mệnh đề chính là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn).
If + S + had + Vpp, S + would + had + been + V-ing

Ví dụ minh hoạ: If the weather had been better, I’d have been sitting in the garden when he arrived.

(Nếu thời tiết tốt hơn, tôi đã ngồi trong vườn khi anh ấy đến.)

  • Trường hợp nói về quá khứ hoàn thành và kết quả hiện tại thế nào.
If + S + had + Vpp, S + would + V-inf

Ví dụ minh hoạ: If she had followed my advice, she would be richer now.

(Nếu cô ấy làm theo lời khuyên của tôi, cô ấy sẽ giàu hơn bây giờ.)

  • Trường hợp sử dụng câu điều kiện loại 3 với điều kiện có tính tiếp diễn, hoàn thành trong quá khứ.
If + S + had + been + V-ing, S + would + have/has + Vpp

Ví dụ minh hoạ: If it hadn’t been raining the whole week, I would have finished the laundry.

(Nếu cả tuần trời không mưa thì tôi đã giặt xong quần áo rồi.)

3.3. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Had + S + Vpp, S + would + have + Vpp

Ví dụ minh hoạ: Had I played better, I might have won.

(Nếu tôi chơi tốt hơn, tôi có thể đã thắng.)

4. Một số phương pháp học câu điều kiện loại 3

4.1. Học những thông tin quan trọng nhất

Các bạn hãy ưu tiên ghi nhớ những ý chính, then chốt trong khối lượng thông tin mà bạn cần tiếp thu.

Theo các nghiên cứu, những thông tin mà các bạn tiếp thu đầu tiên và cuối cùng sẽ được ghi nhớ tốt nhất. Dựa trên kết quả này, chúng ta có thể tổ chức, sắp xếp lại khối lượng thông tin để đưa những thông tin quan trọng nhất về phía đầu hoặc cuối của quá trình học thuộc.

4.2. Ghi nhớ những thứ đối lập 

Ví dụ, khi học từ vựng ngoại ngữ, các bạn hãy cố gắng học theo những cặp từ đối lập như “ngày & đêm”, “Trắng & đen”. Phương pháp học này sẽ giúp các bạn ghi nhớ dễ dàng hơn.

4.3. Tạo mối liên kết giữa các thông tin

Hãy tạo một sợi dây liên kết giữa các thông tin rời rạc mà bạn đã học được. Dựa trên một chi tiết chung nào đó do bản thân mình quy định. Sự liên kết này có thể theo chuỗi hoặc theo cặp tùy từng trường hợp. Việc kết nối các thông tin lại với nhau sẽ giúp các bạn nắm vững những kiến thức nhỏ nhất.

4.4. Tạo nên một câu chuyện

Trong nhiều trường hợp, các bạn có thể dùng những kiến thức mà mình vừa học được để xây dựng nên một bức tranh toàn cảnh, hoặc một câu chuyện. Từ đó, ta có thể dễ dàng nhớ lại từng dữ kiện nhỏ khi hình dung về “tập hợp” đó.

5. Bài tập câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh

Bài tập

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống

1. If I had known my friend was in hospital, I (go) ____ to see her.

2. I did not see you in the pool yesterday. If I had seen you, I (swim) ____ with you.

3. My mother did not go to the gym yesterday. She (go) ____ if she had not been so tired.

4. She (not/ leave) ____ home if her father had not disturbed her.

5. If he had been looking in front of himself, he (not/walk) ____ into the wall.

câu điều kiện loại 3
Bài tập câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh

6. The view of the mountain was wonderful. If I had had a camera, I (take) ____ some pictures.

7. She was not thirsty. If she had been thirsty, she (drink) ____ some water.

8. If my grandmother had gone to the university, she (study) ____ science. She likes science a lot.

9. If I had known how to swim, I (swim) ____ when we went to the beach.

10. If you had given a direct address to me, I (find) ____ that museum easily.

11. If I had had enough money, I (buy) ____ a big house for myself.

12. We (go) ____ for the picnic yesterday if the weather had not been rainy.

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống

1. If the weather (to be) ____ nice, they (to play) ____ football.

2. If we (to go) ____ to a good restaurant, we (to have) ____ a better dinner.

3. If John (to learn) ____ more words, he (to write) ____ a good report.

4. If the boys (to take) ____ the bus to school, they (to arrive) ____ on time.

5. If the teacher (to explain) ____ the homework, I (to do) ____ it.

6. If they (to wait) ____ for another 10 minutes, they (to see) ____ the pop star.

7. If the police (to come) ____ earlier, they (to arrest) ____ the burglar.

8. If you (to buy) ____ fresh green vegetable, your salad (to taste) ____ better.

9. If Alex (to ask) ____ me, I (to email) ____ the documents.

10. If he (to speak) ____ more slowly, Peggy (to understand) ____ him.

Bài tập 3: Điền vào chỗ trống

1. If you (study) ____ had studied for the test, you (pass) ____ would have passed it.

2. If you (ask) ____ me, I (help) ____ you.

3. If we (go) ____ to the cinema, we (see) ____ my friend Jacob.

4. If you (speak) ____ English, she (understand) ____.

5. If they (listen) ____ to me, we (be) ____ home earlier.

6. I (write) ____ you a postcard if I (have) ____ your address.

7. If I (not/break) ____ my leg, I (take part) in the contest.

8. If it (not/ start) to rain, we (walk) to the museum.

9. We (swim) in the sea if there (not / be) so many sharks there.

10. If she (take) the bus, she (not / arrive) on time.

Đáp án

Bài tập 1

1. would have gone

2. would have swum

3. would have gone

4. would not have left

5. would not have walked

6. would have taken

7. would have drunk

8. would have studied

9. would have swum

10. would have found

11. would have bought

12. would have gone

Bài tập 2

1. had been/ would have played

2. had gone/ would have had

3. had learned/ would have written

4. had taken/ would have arrived

5. had explained/ would have done

6. had waited/ would have seen

7. had come/ would have arrested

8. had bought/would have tasted

9. had asked/ would have emailed

10. had spoken/ would have understood

Bài tập 3

1. had studied/ would have passed

2. had asked/ would have helped

3. had gone/ would have seen

4. had spoken/ would have understood

5. had listened/ would have been

6. would have written/ had had

7. had not broken/ would have taken part

8. had not started/ would have walked

9. would have swum/ had not been

10. had taken/ would not have arrived

Vậy là duhoctms.edu.vn đã giới thiệu xong cho bạn kiến thức về câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh rồi. Bạn hãy học chắc kiến thức để xây dựng nền tảng cho việc học ngữ pháp nhé. Nếu các bạn có đóng góp ý kiến gì thì hãy comment bên dưới để được giải đáp nhé!

Bình luận

Bình luận