Tổng hợp đầy đủ kiến thức về cấu trúc otherwise và cách dùng

Cấu trúc otherwise chắc hẳn là không còn xa lạ với các bạn khi học tiếng anh rồi nhỉ? Tuy nhiên với sự đa dạng của dạng cấu trúc này có thể rất nhiều bạn nhầm lẫn trong các bài thi. Vậy để hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách dùng của otherwise, cùng Duhoctms.edu.vn khám phá ngay ở bài viết bên dưới nhé!

Cấu trúc otherwise là gì?

Trong tiếng Anh, Otherwise mang nghĩa là “nếu không thì”, được dùng để diễn tả hai mệnh đề hoặc hai ý trái ngược nhau trong câu.

Cấu trúc otherwise là gì?
Cấu trúc otherwise là gì?

Ví dụ:

  • I have to go to work before 8:00 am, otherwise we will be punished.

(Tôi phải đi làm trước 8 giờ sáng nếu không sẽ bị phạt.)

  • I have to come back home before 10:00 p.m, otherwise i will be scolded by my parents 

(Tôi phải về nhà trước 10 giờ tối, nếu không thì tôi sẽ bị bố mẹ mắng)

  • You should go to bed early, otherwise you will be late for school tomorrow

(Bạn nên đi ngủ sớm, nếu không thì sáng mai bạn sẽ muộn học đấy)

  • Hoa’s friend helped her a lot. Otherwise she would have failed 

(Bạn của Hoa đã giúp đỡ cô ấy rất nhiều. Nếu không thì cô ấy đã trượt mất rồi)

Trường hợp khác, Otherwise có thể đứng với vai trò là một tính từ mang nghĩa “không như giả định” hoặc “khác”. Tuy nhiên với nghĩa trên cấu trúc Otherwise không được thông dụng trong tiếng Anh.

Ví dụ:

  • She still can’t believe it, her best friend is quite otherwise 

(Cô ấy vẫn không thể tin nổi, bạn thân của cô ấy hoàn toàn khác)

Nhập mã TMS20TR - Giảm ngay 20.000.000đ học phí cho KHOÁ HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cách dùng của cấu trúc otherwise

Công thức cấu trúc Otherwise:

Otherwise + Mệnh đề: nếu không thì, kẻo

Ví dụ:

  • The kids have to get up by 6:30 a.m. Otherwise they’ll be late for school.

(Lũ trẻ phải dậy trước 6 giờ 30 sáng nếu không chúng sẽ bị trễ học.)

  • I have to cook lunch otherwise I’ll be hungry when I get to school.

(Tôi phải nấu bữa trưa nếu không thì tôi sẽ đói khi đến trường).

Cách dùng cấu trúc otherwise
Cách dùng cấu trúc otherwise

Dùng Otherwise trong vai trò là từ nối (conjunction)

Ta dùng Otherwise trong vai trò là từ nối, Otherwise được hiểu với nghĩa “nếu không thì”.

Ví dụ:

  • My mother has to take notes quickly otherwise she will forget it. (Mẹ tôi phải ghi chép lại nhanh nếu không thì bà sẽ quên mất).
  • I’d better tell my parents about the trip, otherwise they might be angry. (Tôi tốt hơn nên báo với bố mẹ về chuyến đi, nếu không thì họ có thể nổi giận mất)
  • Take that ice cream away now, otherwise it will be melted. (Mang kem đó đi ngay, nếu không thì nó sẽ bị tan chảy mất)
  • Let’s come back home early, otherwise my parents will start to worry (Hãy trở về nhà sớm, nếu không thì bố mẹ tôi sẽ bắt đầu lo lắng mất)
  • She’d better run quickly, otherwise she will miss the train. (Cô ấy tốt hơn hết hãy chạy nhanh lên, nếu không thì cô ấy sẽ lỡ chuyến tàu mất)
  • Don’t talk too much, otherwise we will be punished (Đừng nói quá nhiều, nếu không thì chúng ta sẽ bị phạt mất)

Dùng Otherwise với nghĩa “không như giả định” hay “khác”

Trường hợp cấu trúc Otherwise mang nghĩa “không như giả định” hay “khác” dùng để thể hiện điều gì đó khác xa hoàn toàn với cách nghĩ hoặc những gì nhận định trước đây.

Ví dụ:

  • The neighbor believes that he is the thief, but the police prove otherwise (= that he is not) (Người hàng xóm tin rằng anh ấy là kẻ trộm nhưng cảnh sát chứng minh rằng anh ấy không phải)
  • Mai might have told her manager she was a qualified staff, but the truth is otherwise. (Mai có thể nói với người quản lý rằng cô ấy là một nhân viên có năng lực, nhưng sự thật thì khác)
  • Tony may have promised him to come here, but otherwise. (Tony có thể đã hứa với cậu rằng sẽ tới đây, nhưng sự thật thì không phải vậy)

Dùng Otherwise với nghĩa “bình thường không như vậy” hay “không như vậy”

Với vai trò như một trạng từ thì cấu trúc Otherwise sẽ phải tuân theo quy tắc trạng từ như hence và therefore. Dùng cấu trúc Otherwise với nghĩa “ bình thường không như vậy” để diễn tả một sự việc là thật nhưng ngoại trừ lời vừa nói.

Ví dụ:

  • The vegetables must be preserved in the fridge. Preserved otherwise it could be gone off. (Rau củ phải được bảo quản ở trong tủ lạnh. Bảo quản khác đi sẽ bị thối rữa)

(Có nghĩa bình thường rau củ phải được bảo quản ở trong tủ lạnh, nếu như bảo quản khác đi thì sẽ trái ngược với sự thật gây nên thối rữa)

Dùng Otherwise với nghĩa “nói cách khác thì”

Ví dụ:

  • Michelle Rodriguez, otherwise known as the main actor in Avatar, was born in 1978. (Leonardo Dicaprio hay nói cách khác là diễn viên chính của bộ phim Titanic, sinh năm 1974)
  • Ha My, otherwise known as Sam. (Hà My hay được biết đến với cái tên Sam)

Dùng Otherwise với nghĩa “ngoại trừ việc đó”

Với nghĩa “ngoại trừ việc đó” thì cấu trúc otherwise có cùng nghĩa với cụm “apart from this”. Ngoài ra, khi sử dụng với nghĩa này otherwise thường đi chung với but otherwise.

Ví dụ:

  • This bakery is too crowded, but otherwise we still want to go anyway. (Tiệm bánh này đông quá nhưng ngoại trừ điều đó ra thì chúng tôi vẫn muốn tới)
  • Mike would like to introduce Jessi to me, otherwise known as his girlfriend. (Mike muốn giới thiệu Jessi với tôi, hay còn gọi là bạn gái của anh ấy.)

Phân biệt otherwise với however và unless

Phân biệt cấu trúc otherwise và cấu trúc however

However được hiểu với nghĩa là “tuy nhiên”. Từ này rất dễ nhầm lẫn với otherwise, bởi nó cũng mang nghĩa là tuy nhiên. Vậy để phân biệt 2 cấu trúc này phải làm sao? Cùng Duhoctms.edu.vn tìm hiểu bên dưới nhé!

Otherwise và However đều mang vai trò là trạng từ:

Với vai trò là trạng từ, However thường dùng để thể hiện mức độ. Trong câu vị trí However thường đứng sau trạng từ hoặc tính từ của nó.

Ví dụ:

  • He is not good at English, however he tried his best. (Anh ấy không giỏi môn tiếng Anh tuy nhiên anh ấy đã cố gắng hết mình)

Trong khi otherwise thường đứng sau động từ với vai trò là một trạng từ.

Ví dụ:

  • My brother studied hard otherwise he would have failed in his final exam. (Em trai của tôi đã học rất chăm chỉ nếu không anh ấy đã trượt kỳ thi tốt nghiệp mất)

Phân biệt cấu trúc otherwise và cấu trúc unless

Cấu trúc otherwise và Cấu trúc unless thường dễ gây nhầm lẫn nhất cho người học Tiếng Anh. Vì chúng có nghĩa khá tương đồng với nhau và trong một vài trường hợp đặc biệt thì 2 cấu trúc này đều mang nghĩa “if…not”.

Với trường hợp đã được người dùng sử dụng ở trước đó, có thể dùng otherwise thay vì “if…not”.

Phân biệt cấu trúc otherwise và unless
Phân biệt cấu trúc otherwise và unless

Ví dụ:

  • Remember to sleep early. If you don’t, you’ll be late for school. (Nhớ đi ngủ sớm. Nếu không ngủ sớm, bạn sẽ trễ học đấy). = Remember to sleep early, otherwise you’ll be late for school.

Unless = If…not, hay unless là dạng phủ định của từ If. Tuy nhiên với cách dùng này không thể thỏa mãn tất cả các trường hợp.

Trong các câu nghi vấn hoặc câu thể hiện sự việc không xảy ra trong thực tế sẽ không sử dụng Unless. Vì thế khi sử dụng Unless thay thế cho “if…not” đồng thời otherwise cũng có thể sử dụng.

Ví dụ:

  • If it is dry, I will visit your grandmother. (Nếu trời tạnh ráo, tôi sẽ đi thăm bà của bạn) = Unless it rains, I will visit your grandmother.

Lưu ý:

Bạn nên cân nhắc ý nghĩa của câu khi muốn sử dụng cấu trúc otherwise thay vì unless. Ta không thể thay thế Unless bằng Otherwise vì nghĩa không hợp.

Bài tập vận dụng cấu trúc otherwise

Bài 1: Viết lại câu dưới đây sao cho hoàn thiện

1. If my elder brother doesn’t read the instructions before using, he will not use it well. (Otherwise)

2. If my younger sister doesn’t study carefully, she will fail the test. (Otherwise)

3. If I don’t get up early, I will miss the bus tomorrow

4. ________ this apartment is very beautiful, the rent is so pricey. (Otherwise/Unless)

5. My children obviously think about many problems ________. (Otherwise/Unless)

6. _______ she go out with her friend, please come at 9 p.m. (Otherwise/Unless)

Bài 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống sao cho câu hoàn chỉnh

1. Don’t come back too late, …………. It will rain.

2. My daughter is not good at English, …………. She studied very hard. 

3. My classmate didn’t study hard, …………. he still got good grades.

4. My brother studied hard, …………. I would have not passed his exam.

5. My sister hadn’t trained hard, …………. She won.

6. My class must be early, …………. we won’t get a seat.

7. My uncle couldn’t earn much, …………. hard he worked.

Đáp án

Bài 1:

1. My elder brother must read the instructions before using; otherwise he will not use it well. 

2. My younger brother must study carefully; otherwise he will fail the test.

3. I must get up early, otherwise I will miss the bus tomorrow. 

4. Otherwise.

5. Otherwise. 

6. Unless. 

Bài 2:

1. otherwise

2. however

3. however

4. otherwise

5. however

6. otherwise

7. however

Bài viết trên đã tổng hợp đầy đủ kiến thức về cấu trúc otherwise và cách dùng. Hy vọng với bài viết trên, bạn học hiểu và phân biệt được dạng cấu trúc này. Bạn có thể tham khảo một số cấu trúc ngữ pháp tiếng anh khác tại website Duhoctms.edu.vn để bổ sung thêm kiến thức tiếng Anh của mình nhé!

Bình luận

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.