Logistics

Logistics là gì? Du học ngành Logistics ở đâu tốt nhất? Học Logistics ra làm gì? mức lương bao nhiêu? Tất cả những thắc mắc về Logistics sẽ được TMS du học giải đáp qua bài viết này

Logicstics là gì?

Logistics là gì

Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng di chuyển và lưu kho những nguyên vật liệu thô của hàng hóa trong quy trình, những hàng hóa thành phẩm và những thông tin liên quan từ khâu mua sắm nguyên vật liệu đến khi được tiêu dùng, nhằm thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng (Theo Hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ (LAC- The US. Logistics Administration Council)).

Hoặc các bạn có thể hiểu nôm na Logistics là một chuỗi nhiều hoạt động xoay quanh hàng hóa như: đóng gói, bao bì, lưu trữ hàng hóa, kho bãi, bảo quản, vận chuyển hàng hóa… Giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí vận chuyển, tăng mức lợi nhuận.

Logistics phân loại theo quy trình

Phân loại Logistics theo quy trình

Inbound Logistics (Logistics đầu vào)

Inbound Logistics bao gồm hoạt động tiếp nhận và lưu trữ nguyên vật liệu đầu vào từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp, đảm bảo các yếu tố đầu vào được cung ứng một cách tối ưu về giá trị, thời gian và chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất. Dòng dịch chuyển này cần được giám sát nghiêm ngặt để việc sản xuất diễn ra thuận lợi với mức chi phí thấp nhất, ít rủi ro nhất và hiệu quả nhất có thể.

Outbound Logistics (Logistics đầu ra)

Outbound Logistics gồm các hoạt động như kho bãi lưu trữ, phân phối sản phẩm đến nơi nhận (nhà bán buôn, bán lẻ, khách hàng,…) sao cho tối ưu về địa điểm, thời gian và chi phí nhằm tạo ra thành phẩm với giá thành rẻ, đáp ứng toàn diện, kịp thời nhu cầu khách hàng và đem về lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp..

Reverse Logistics (Logistics ngược)

Reverse Logistics gồm các hoạt động của quá trình thu hồi sản phẩm lỗi, phế phẩm, phế liệu,… phát sinh sau khi phân phối sản phẩm, nhằm mục đích tái chế hoặc xử lý.

Học Logistics làm gì?

Học Logistics ra trường làm gì?

Có rất nhiều công việc dành cho người học Logistics ra và dưới đây sẽ là những công việc cụ thể.

1. Nhân viên xuất nhập khẩu

Nhân viên xuất nhập khẩu là những người trực tiếp tham gia hoàn tất hồ sơ và các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hoá và xuất bán thành phẩm ra nước ngoài với số lượng và giá cả khác nhau.

2. Nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu

Nhân viên kinh doanh tại các công ty xuất khẩu, trading: Còn được gọi là oversea sale. Vị trí này mình thấy thường tuyển trong các công ty làm về trading như bán gạo, cafe, cao su… cho các đối tác nước ngoài. Với vị trí này yêu cầu bạn phải giỏi ngoại ngữ, thường xuyên lên mạng tìm kiếm khách hàng nước ngoài và sale hàng, lên trang Alibaba các bạn Việt Nam rao bán hàng nông sản khá nhiều.

3. Nhân viên thu mua

Là những người có nhiệm vụ tìm và duy trì nguồn cung ứng nguyên vật liệu, dịch vụ với giá rẻ nhất, chất lượng tốt nhất, cùng phối hợp với bộ phận sản xuất – kinh doanh đem lại nguồn lợi nhuận tối đa cho công ty và đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng.

4. Nhân viên quản lý hàng hóa (Quản lý kho)

Quản lý kho hàng hay kho vât tư chính là những hoạt động liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức, bảo quán, quản lý số lượng hàng hóa vật tư, nhằm đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất, cung cấp, phân phối hàng hóa, vật tư kịp thời cũng như góp phần giảm chi phí lưu thông và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất của kho.

5. Nhân viên điều phối vận tải

Người điều hành vận tải là người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc được người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải giao nhiệm vụ bằng văn bản trực tiếp phụ trách hoạt động kinh doanh vận tải. (Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP).

6. Nhân viên kinh doanh Logistics…

Trách nhiệm của sale logistics chính là giới thiệu, tìm kiếm khách hàng để cung cấp các dịch vụ cung ứng của công ty mình đến những công ty có nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong nước, nước ngoài bằng đường biển, đường hàng không. Trách nhiệm chính có thể phân loại như sau:
Sales FCL: Sales hàng nguyên cont, đối tượng khách hàng chủ yếu là các công ty xuất nhập khẩu và các LCL forwarder.
Sales LCL: Sales hàng lẻ, đối tượng khách hàng chủ yếu là các công ty xuất nhập khẩu, các cá nhân có hàng gửi đi, nhập về từ nước ngoài.
Sales Overseas: Tìm kiếm các công ty forwarder nước ngoài để làm agent và handle hàng cho họ. Đây là công việc khó khăn nhất của nghề forwarding.

Cấp bậc nghề nghiệp và mức lương của ngành Logistics

Cấp bậc nghề nghiệp và mức lương ngành Logistics

1. Logistics Officer ($300 – $700)

Vị trí này không đòi hỏi nhiều kinh nghiệm, bạn có thể ứng tuyển vị trí này ngay khi bạn vừa mới ra trường. Mức lương khởi điểm của một nhân viên Logistics khá cao so với mặt bằng chung, khoảng 6-7 triệu/ tháng.

2. Logistics Supervisor ($1000 – $1500)

Bạn có thể được cất nhắc lên vị trí này khi đã có trong tay 1-2 năm kinh nghiệm, tùy công ty mà bạn sẽ phụ trách vị trí Logistics Supervisor hoặc thăng tiến trực tiếp lên Logistics Manager.

3. Logistics Manager ($1000 -$4000)

Để trở thành Logistics Manager, bạn phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm cùng khả năng nói và viết tiếng Anh lưu loát. Mức lương có thể chênh lệch tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp nhưng mức cao nhất bạn nhận được có thể lên đến $4000, thậm chí hơn $5000.

4. Logistics Director ($4000 – $6000)

Là người đứng đầu, quản lý, phân bổ và kiểm soát hoạt động Logistics trong công ty, bạn phải nằm lòng nghiệp vụ và có trên 8 năm kinh nghiệm. Nhiều công ty không có vị trí này mà chuyển thẳng lên thành Supply Chain Director.

5. Supply Chain Director ($5000 – $7000)

Đúng như tên gọi của mình, Supply Chain Director (Giám đốc chuỗi cung ứng) sẽ phụ trách tất cả các hoạt động Logistics liên quan đến chuỗi cung ứng không chỉ trong nước mà còn có thể ở phạm vi quốc tế. Trách nhiệm cao, đòi hỏi cũng nhiều nhưng mức lương bạn nhận được là hoàn toàn xứng đáng.

Du học ngành Logistics nên đi nước nào?

Du học ngành Logistics

Hà Lan

Hiện tại, có rất nhiều quốc gia trên thế giới giảng dạy chuyên ngành Logistics, nổi bật trong số đó là Hà Lan với vị trí thứ 4 thế giới trong bảng xếp hạng Chỉ số hiệu suất Logistics do World Bank công bố. Nhờ việc sở hữu hai trung tâm vận chuyển hàng hóa có quy mô lớn nhất nhì châu Âu là cảng biển Rotterdam và sân bay Schipol tại Amsterdam, Hà Lan đã trở thành “cửa ngõ của châu Âu”, trung chuyển tới 54% tổng lượng hàng hóa lưu thông vào châu Âu.

Singapore

Singapore cũng là một điểm đến vô cùng lí tưởng cho những bạn du học sinh muốn theo đuổi ngành học này. Cảng Singapore là một trong những cảng biển “nhộn nhịp” nhất thế giới, với lượng hàng hóa trung chuyển qua cảng bằng 1/5 lượng hàng chuyển bằng container của thế giới và cảng sở hữu 4 kho hàng hóa với sức chứa trên 600.000 m3.

Bảng xếp hạng chỉ số hiệu suất Logistics do World Bank công bố

Country Year LPI Rank LPI Scoresort ascending Customs Infrastructure International shipments Logistics competence Tracking & tracing Timeliness
Germany 2018 1 4.20 4.09 4.37 3.86 4.31 4.24 4.39
Sweden 2018 2 4.05 4.05 4.24 3.92 3.98 3.88 4.28
Belgium 2018 3 4.04 3.66 3.98 3.99 4.13 4.05 4.41
Austria 2018 4 4.03 3.71 4.18 3.88 4.08 4.09 4.25
Japan 2018 5 4.03 3.99 4.25 3.59 4.09 4.05 4.25
Netherlands 2018 6 4.02 3.92 4.21 3.68 4.09 4.02 4.25
Singapore 2018 7 4.00 3.89 4.06 3.58 4.10 4.08 4.32
Denmark 2018 8 3.99 3.92 3.96 3.53 4.01 4.18 4.41
United Kingdom 2018 9 3.99 3.77 4.03 3.67 4.05 4.11 4.33
Finland 2018 10 3.97 3.82 4.00 3.56 3.89 4.32 4.28
United Arab Emirates 2018 11 3.96 3.63 4.02 3.85 3.92 3.96 4.38
Hong Kong, China 2018 12 3.92 3.81 3.97 3.77 3.93 3.92 4.14
Switzerland 2018 13 3.90 3.63 4.02 3.51 3.97 4.10 4.24
United States 2018 14 3.89 3.78 4.05 3.51 3.87 4.09 4.08
New Zealand 2018 15 3.88 3.71 3.99 3.43 4.02 3.92 4.26
France 2018 16 3.84 3.59 4.00 3.55 3.84 4.00 4.15
Spain 2018 17 3.83 3.62 3.84 3.83 3.80 3.83 4.06
Australia 2018 18 3.75 3.87 3.97 3.25 3.71 3.82 3.98
Italy 2018 19 3.74 3.47 3.85 3.51 3.66 3.85 4.13
Canada 2018 20 3.73 3.60 3.75 3.38 3.90 3.81 3.96
Norway 2018 21 3.70 3.52 3.69 3.43 3.69 3.94 3.94
Czech Republic 2018 22 3.68 3.29 3.46 3.75 3.72 3.70 4.13
Portugal 2018 23 3.64 3.17 3.25 3.83 3.71 3.72 4.13
Luxembourg 2018 24 3.63 3.53 3.63 3.37 3.76 3.61 3.90
Korea, Rep. 2018 25 3.61 3.40 3.73 3.33 3.59 3.75 3.92
China 2018 26 3.61 3.29 3.75 3.54 3.59 3.65 3.84
Taiwan 2018 27 3.60 3.47 3.72 3.48 3.57 3.67 3.72
Poland 2018 28 3.54 3.25 3.21 3.68 3.58 3.51 3.95
Ireland 2018 29 3.51 3.36 3.29 3.42 3.60 3.62 3.76
Qatar 2018 30 3.47 3.00 3.38 3.75 3.42 3.56 3.70
Hungary 2018 31 3.42 3.35 3.27 3.22 3.21 3.67 3.79
Thailand 2018 32 3.41 3.14 3.14 3.46 3.41 3.47 3.81
South Africa 2018 33 3.38 3.17 3.19 3.51 3.19 3.41 3.74
Chile 2018 34 3.32 3.27 3.21 3.27 3.13 3.20 3.80
Slovenia 2018 35 3.31 3.42 3.26 3.19 3.05 3.27 3.70
Estonia 2018 36 3.31 3.32 3.10 3.26 3.15 3.21 3.80
Israel 2018 37 3.31 3.32 3.33 2.78 3.39 3.50 3.59
Panama 2018 38 3.28 2.87 3.13 3.31 3.33 3.40 3.60
Vietnam 2018 39 3.27 2.95 3.01 3.16 3.40 3.45 3.67
Iceland 2018 40 3.23 2.77 3.19 2.79 3.61 3.35 3.70
Malaysia 2018 41 3.22 2.90 3.15 3.35 3.30 3.15 3.46
Greece 2018 42 3.20 2.84 3.17 3.30 3.06 3.18 3.66
Oman 2018 43 3.20 2.87 3.16 3.30 3.05 2.97 3.80
India 2018 44 3.18 2.96 2.91 3.21 3.13 3.32 3.50
Cyprus 2018 45 3.15 3.05 2.89 3.15 3.00 3.15 3.62
Indonesia 2018 46 3.15 2.67 2.89 3.23 3.10 3.30 3.67
Turkey 2018 47 3.15 2.71 3.21 3.06 3.05 3.23 3.63
Romania 2018 48 3.12 2.58 2.91 3.18 3.07 3.26 3.68
Croatia 2018 49 3.10 2.98 3.01 2.93 3.10 3.01 3.59
Cote d'Ivoire 2018 50 3.08 2.78 2.89 3.21 3.23 3.14 3.23
Mexico 2018 51 3.05 2.77 2.85 3.10 3.02 3.00 3.53
Bulgaria 2018 52 3.03 2.94 2.76 3.23 2.88 3.02 3.31
Slovak Republic 2018 53 3.03 2.79 3.00 3.10 3.14 2.99 3.14
Lithuania 2018 54 3.02 2.85 2.73 2.79 2.96 3.12 3.65
Saudi Arabia 2018 55 3.01 2.66 3.11 2.99 2.86 3.17 3.30
Brazil 2018 56 2.99 2.41 2.93 2.88 3.09 3.11 3.51
Rwanda 2018 57 2.97 2.67 2.76 3.39 2.85 2.75 3.35
Colombia 2018 58 2.94 2.61 2.67 3.19 2.87 3.08 3.17
Bahrain 2018 59 2.93 2.67 2.72 3.02 2.86 3.01 3.29
Philippines 2018 60 2.90 2.53 2.73 3.29 2.78 3.06 2.98
Argentina 2018 61 2.89 2.42 2.77 2.92 2.78 3.05 3.37
Ecuador 2018 62 2.88 2.80 2.72 2.75 2.75 3.07 3.19
Kuwait 2018 63 2.86 2.73 3.02 2.63 2.80 2.66 3.37
Iran, Islamic Rep. 2018 64 2.85 2.62 2.77 2.76 2.84 2.77 3.36
Serbia 2018 65 2.84 2.60 2.60 2.97 2.70 2.79 3.33
Ukraine 2018 66 2.83 2.49 2.22 2.83 2.84 3.11 3.42
Egypt, Arab Rep. 2018 67 2.82 2.60 2.82 2.79 2.82 2.72 3.19
Kenya 2018 68 2.81 2.65 2.55 2.62 2.81 3.07 3.18
Malta 2018 69 2.81 2.70 2.90 2.70 2.80 2.80 3.01
Latvia 2018 70 2.81 2.80 2.98 2.74 2.69 2.79 2.88
Kazakhstan 2018 71 2.81 2.66 2.55 2.73 2.58 2.78 3.53
Bosnia and Herzegovina 2018 72 2.81 2.63 2.42 2.84 2.80 2.89 3.21
Costa Rica 2018 73 2.79 2.63 2.49 2.78 2.70 2.96 3.16
Paraguay 2018 74 2.78 2.64 2.55 2.69 2.72 2.61 3.45
Russian Federation 2018 75 2.76 2.42 2.78 2.64 2.75 2.65 3.31
Benin 2018 76 2.75 2.56 2.50 2.73 2.50 2.75 3.42
Montenegro 2018 77 2.75 2.56 2.57 2.68 2.72 2.58 3.33
Mauritius 2018 78 2.73 2.70 2.80 2.12 2.86 3.00 3.00
Lebanon 2018 79 2.72 2.38 2.64 2.80 2.47 2.80 3.18
Brunei 2018 80 2.71 2.62 2.46 2.51 2.71 2.75 3.17
Macedonia, FYR 2018 81 2.70 2.45 2.47 2.84 2.74 2.64 3.03
Lao PDR 2018 82 2.70 2.61 2.44 2.72 2.65 2.91 2.84
Peru 2018 83 2.69 2.53 2.28 2.84 2.42 2.55 3.45
Jordan 2018 84 2.69 2.49 2.72 2.44 2.55 2.77 3.18
Uruguay 2018 85 2.69 2.51 2.43 2.73 2.71 2.78 2.91
Maldives 2018 86 2.67 2.40 2.72 2.66 2.29 2.60 3.32
Dominican Republic 2018 87 2.66 2.41 2.36 2.77 2.44 2.97 2.98
Albania 2018 88 2.66 2.35 2.29 2.82 2.56 2.67 3.20
São Tomé and Príncipe 2018 89 2.65 2.71 2.33 2.42 2.65 2.78 3.01
Djibouti 2018 90 2.63 2.35 2.79 2.45 2.25 2.85 3.15
Burkina Faso 2018 91 2.62 2.41 2.43 2.92 2.46 2.40 3.04
Armenia 2018 92 2.61 2.57 2.48 2.65 2.50 2.51 2.90
Honduras 2018 93 2.60 2.24 2.47 2.66 2.72 2.68 2.83
Sri Lanka 2018 94 2.60 2.58 2.49 2.51 2.42 2.79 2.79
Cameroon 2018 95 2.60 2.46 2.57 2.87 2.60 2.47 2.57
Mali 2018 96 2.59 2.15 2.30 2.70 2.45 3.08 2.83
Malawi 2018 97 2.59 2.43 2.18 2.55 2.68 2.67 2.97
Cambodia 2018 98 2.58 2.37 2.14 2.79 2.41 2.52 3.16
Uzbekistan 2018 99 2.58 2.10 2.57 2.42 2.59 2.71 3.09
Bangladesh 2018 100 2.58 2.30 2.39 2.56 2.48 2.79 2.92
El Salvador 2018 101 2.58 2.30 2.25 2.71 2.56 2.47 3.10
Uganda 2018 102 2.58 2.61 2.19 2.76 2.50 2.41 2.90
Belarus 2018 103 2.57 2.35 2.44 2.31 2.64 2.54 3.18
Solomon Islands 2018 104 2.57 2.77 2.21 2.20 2.73 2.37 3.12
Tunisia 2018 105 2.57 2.38 2.10 2.50 2.30 2.86 3.24
Ghana 2018 106 2.57 2.45 2.44 2.53 2.51 2.57 2.87
Comoros 2018 107 2.56 2.62 2.25 2.49 2.21 2.93 2.80
Kyrgyz Republic 2018 108 2.55 2.75 2.38 2.22 2.36 2.64 2.94
Morocco 2018 109 2.54 2.33 2.43 2.58 2.49 2.51 2.88
Nigeria 2018 110 2.53 1.97 2.56 2.52 2.40 2.68 3.07
Zambia 2018 111 2.53 2.18 2.30 3.05 2.48 1.98 3.05
Bahamas, The 2018 112 2.53 2.68 2.41 2.50 2.27 2.52 2.75
Jamaica 2018 113 2.52 2.42 2.32 2.53 2.54 2.48 2.79
Nepal 2018 114 2.51 2.29 2.19 2.36 2.46 2.65 3.10
Congo, Rep. 2018 115 2.49 2.27 2.07 2.87 2.28 2.38 2.95
Moldova 2018 116 2.46 2.25 2.02 2.69 2.30 2.21 3.17
Algeria 2018 117 2.45 2.13 2.42 2.39 2.39 2.60 2.76
Togo 2018 118 2.45 2.31 2.23 2.52 2.25 2.45 2.88
Georgia 2018 119 2.44 2.42 2.38 2.38 2.26 2.26 2.95
Congo, Dem. Rep. 2018 120 2.43 2.37 2.12 2.37 2.49 2.51 2.69
Sudan 2018 121 2.43 2.14 2.18 2.58 2.51 2.51 2.62
Pakistan 2018 122 2.42 2.12 2.20 2.63 2.59 2.27 2.66
Chad 2018 123 2.42 2.15 2.37 2.37 2.62 2.37 2.62
Trinidad and Tobago 2018 124 2.42 2.42 2.38 2.59 2.27 2.27 2.53
Guatemala 2018 125 2.41 2.16 2.20 2.33 2.25 2.42 3.11
Turkmenistan 2018 126 2.41 2.35 2.23 2.29 2.31 2.56 2.72
Gambia, The 2018 127 2.40 2.08 1.82 2.71 2.21 2.81 2.71
Madagascar 2018 128 2.39 2.32 2.16 2.19 2.33 2.61 2.73
Guinea-Bissau 2018 129 2.39 2.01 1.78 2.53 2.28 2.78 2.86
Mongolia 2018 130 2.37 2.22 2.10 2.49 2.21 2.10 3.06
Bolivia 2018 131 2.36 2.32 2.15 2.54 2.21 2.13 2.74
Guyana 2018 132 2.36 2.55 2.09 2.17 2.24 2.44 2.65
Fiji 2018 133 2.35 2.41 2.40 2.16 2.31 2.31 2.54
Tajikistan 2018 134 2.34 1.92 2.17 2.31 2.33 2.33 2.95
Mauritania 2018 135 2.33 2.20 2.26 2.19 2.19 2.47 2.68
Equatorial Guinea 2018 136 2.32 1.91 1.88 2.88 2.25 2.12 2.75
Myanmar 2018 137 2.30 2.17 1.99 2.20 2.28 2.20 2.91
Syrian Arab Republic 2018 138 2.30 1.82 2.51 2.37 2.29 2.37 2.44
Lesotho 2018 139 2.28 2.36 1.96 2.21 2.03 2.37 2.70
Yemen, Rep. 2018 140 2.27 2.40 2.12 2.21 2.26 2.16 2.43
Senegal 2018 141 2.25 2.17 2.22 2.36 2.11 2.11 2.52
Venezuela, RB 2018 142 2.23 1.79 2.10 2.38 2.21 2.29 2.58
Liberia 2018 143 2.23 1.91 1.91 2.08 2.14 2.05 3.25
Somalia 2018 144 2.21 2.00 1.81 2.61 2.30 2.23 2.20
Guinea 2018 145 2.20 2.45 1.56 2.32 2.07 2.70 2.04
Cuba 2018 146 2.20 2.03 2.04 2.27 2.20 2.15 2.46
Iraq 2018 147 2.18 1.84 2.03 2.32 1.91 2.19 2.72
Papua New Guinea 2018 148 2.17 2.32 1.97 2.15 1.88 2.26 2.44
Bhutan 2018 149 2.17 2.14 1.91 1.80 2.35 2.35 2.49
Gabon 2018 150 2.16 1.96 2.09 2.10 2.07 2.07 2.67
C.A.R. 2018 151 2.15 2.24 1.93 2.30 1.93 2.10 2.33
Zimbabwe 2018 152 2.12 2.00 1.83 2.06 2.16 2.26 2.39
Haiti 2018 153 2.11 2.03 1.94 2.01 2.19 2.05 2.44
Libya 2018 154 2.11 1.95 2.25 1.99 2.05 1.64 2.77
Eritrea 2018 155 2.09 2.13 1.86 2.09 2.17 2.17 2.08
Sierra Leone 2018 156 2.08 1.82 1.82 2.18 2.00 2.27 2.34
Niger 2018 157 2.07 1.77 2.00 2.00 2.10 2.22 2.33
Burundi 2018 158 2.06 1.69 1.95 2.21 2.33 2.01 2.17
Angola 2018 159 2.05 1.57 1.86 2.20 2.00 2.00 2.59
Afghanistan 2018 160 1.95 1.73 1.81 2.10 1.92 1.70 2.38

 

Nguồn: Duhoctms.edu.vn

CÔNG TY CỔ PHẦN TMS DU HỌC - TMS EDUCATION

Quý phụ huynh và học sinh quan tâm và còn thắc mắc về các vấn đề liên quan đến ngành học, trường học, du học các nước, học bổng, visa,... xin vui lòng để lại thông tin bên dưới. Các chuyên viên của TMS Education sẽ liên hệ lại với quý khách trong thời gian sớm nhất

Gửi thông tin

Gọi đến Tổng đài miễn phí cước gọi 1800.6956 hoặc hotline: Hà Nội: 0972 974 400; Đà Nẵng: 0934 161 797; Hồ Chí Minh: 0972 634 411 để được tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn Học bổng

Đang xử lý... Vui lòng chờ trong giây lát.